Top 4 # Xem Nhiều Nhất Xem Ngay Tot Lap Ban Tho Phat Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Duanseadragon.com

Ngay Lanh Va Thang Tot

HỎI : Tôi là một Phật tử, có tìm hiểu kinh sách Phật giáo và biết rằng đạo Phật không có quan niệm coi ngày tốt xấu. Nên trước khi muốn làm gì thì chỉ cần thành tâm tụng kinh, lễ sám, làm phước và cầu nguyện cho công việc được thành tựu mà không cần coi ngày. Dù biết vậy nhưng chuẩn bị cho lễ kết hôn, trước chuyện hôn nhân đại sự tôi có đến chùa nhờ thầy coi giúp ngày lành tháng tốt để làm đám cưới. Thầy coi xong cho biết rằng tôi và người yêu không thể cưới nhau trong 2 năm nữa vì hai năm đó tôi và người yêu không được tuổi. Hiện lòng tôi rất hoang mang, lo lắng và không biết giải quyết làm sao ? Xin quý vị cho biết về ngày tốt, xấu có thực không ? Nếu không tại sao trong chùa các thầy lại coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Tôi cũng tin sâu vào nhân quả và hiểu rõ “đức năng thắng số” nhưng lòng hơi lo sợ vì nếu không nghe lời thầy thì sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở lại đổ thừa là do cưới không đúng ngày tháng tốt. Sau này biết đâu gặp nhiều điều không vui hay trắc trở do cưới không đúng ngày tháng tốt.

ĐÁP : Đúng như bạn đã nhận thức, Phật giáo không có quan niệm về ngày tốt, ngày xấu mà ngày nào cũng có thể trở thành tốt hoặc xấu tùy theo suy nghĩ, lời nói và hành động thiện hay ác của chúng ta. Do vậy, trước lúc khởi sự làm bất cứ công việc gì, người Phật tử có Chánh kiến đều không quan trọng vấn đề coi ngày mà cần vận dụng Chánh tư duy suy xét kỹ lưỡng để thấy việc mình sắp làm là đúng, lợi mình và lợi người đồng thời lấy phước đức của bản thân đã gieo trồng làm nền tảng để cầu cho tâm nguyện được viên thành. Tùy theo tuệ giác và phước đức của mỗi người mà công việc sẽ thành tựu nhiều hay ít chứ không phải do nơi coi ngày. Ngày lành tháng tốt nếu có chăng thì cũng chỉ là một trong những nhân duyên để góp phần tạo nên kết quả chứ không phải là yếu tố chính yếu, quyết định sự thành bại.

Tập tục coi ngày lành tháng tốt để khởi sự cho mọi công việc, nhất là những việc trọng đại của đời người, ảnh hưởng sâu đậm văn hóa Trung Hoa và rất phổ biến trong các nước Á Đông. Người Việt chúng ta chịu ảnh hưởng sâu sắc nét văn hóa này nên đa phần đều có coi ngày trước khi khởi sự làm việc. Rất nhiều người sau khi chuẩn bị đầy đủ các yếu tố cần thiết cho công việc họ cũng đi coi ngày nhưng xem đó chỉ là yếu tố trợ duyên, giúp cho họ an tâm và thỏa mãn niềm tin của các đối tác đang chung sức làm việc. Vậy nên, bạn là một Phật tử, dù có chút hiểu biết giáo lý nhưng để chuẩn bị kết hôn bạn đã đến chùa coi ngày lành tháng tốt là chuyện rất bình thường, khá nhiều người cũng hành xử như bạn.

Đối với vấn đề vì sao đạo Phật không có quan niệm về ngày tốt ngày xấu và ngay cả trong kinh Di Giáo, trước khi nhập Niết bàn, Đức Phật đã huấn thị hàng đệ tử không xem thiên văn, địa lý, số mạng, ngày giờ tốt xấu… mà hiện nay một số chùa vẫn coi ngày ? Điều này có trái với lời Phật dạy không ? Như đã nói, ngày tốt hay xấu tùy thuộc vào chúng ta. Bản thân chúng ta tự làm nên cho mình một ngày tốt đẹp chứ không phải nhờ ngày tốt mà tạo nên nhân cách tốt hay giúp cho công việc trôi chảy, thuận lợi. Tuy nhiên, một số người Phật tử vì chưa có đầy đủ chánh kiến để vững tin vào bản thân mình nên đến chùa nhờ tìm giúp cho một ngày tốt để an tâm làm việc. Nhà chùa cũng bất đắc dĩ, phương tiện mà coi cho nhưng việc chọn ngày tốt chỉ nhằm trợ duyên, hoàn toàn không mang tính quyết định.

Còn nếu Phật tử nào đã tin sâu nhân quả, hiểu rõ “đức năng thắng số” thì ngày giờ là tùy duyên, ngày nào hội đủ duyên lành là ngày tốt, bản thân mình luôn sống tốt và tạo nhiều phước đức thì ngày nào cũng tốt cả. Đối với chuyện hôn nhân, muốn xây dựng hạnh phúc bền lâu đòi hỏi hai người phải kiện toàn nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là phải thực sự hiểu và thương yêu nhau. Ngày giờ cưới hỏi dù tốt đến mấy cũng không phải là yếu tố quyết định cuộc hôn nhân hạnh phúc. Theo quan điểm Phật giáo, để xây dựng một cuộc hôn nhân hạnh phúc lâu dài, các thành viên trong gia đình phải có đạo đức (giữ 5 giới), biết tu học để chuyển hóa những tập khí xấu ác, biết nhường nhịn, tha thứ và yêu thương… Hạnh phúc hôn nhân là một thực thể sống động nên cần được vun bồi, tưới tẩm, chăm sóc và nuôi dưỡng hàng ngày.

Một khi đã hiểu rõ điều gì là chính yếu và điều gì là phụ thuộc rồi thì bạn không có gì phải băn khoăn và lo lắng nhiều. Nếu không tìm ra năm tốt thì vẫn có thể tìm được ngày tháng tốt. Mặt khác, ngày tốt đích thực do mình tạo nên vì thế không nên quá lệ thuộc vào ngày giờ tốt bên ngoài, đó là chưa kể đến chuyện nhiều khi vì chờ đợi ngày tốt mà lỡ việc thì chưa hẳn ngày “tốt” ấy đã thực sự là tốt. Hiện bạn đã có niềm tin nhân quả và biết được “đức năng thắng số” và đã sẵn sàng cho đời sống hôn nhân thì ngày cưới là tùy duyên. Cốt tủy là bạn và người bạn đời của bạn cần xây dựng một lối sống đạo hạnh, tích phước bồi đức thì mọi chuyện sẽ hanh thông, vạn sự sẽ cát tường như ý./.

Di Lặc và Thần Tài

Hỏi : Trong mùa xuân này, tôi đến một số nơi và thấy nhiều mẫu tượng Phật Di Lặc khác nhau. Tượng Di Lặc đứng hoặc ngồi bụng no tròn, nét mặt sáng ngời, vui vẻ. Có nơi Tượng Ngài cũng như thế nhưng thêm chi tiết đứng trên một cái bao lớn, lưng đeo “bầu rượu”, giữa bụng có chữ Phước.

Nơi khác tượng Di Lặc lại có thêm hai tay nâng thỏi vàng lên cao, hoặc tay cầm xâu tiền đồng, hoặc vai gánh trái đào, nón đeo sau lưng, đứng trên bao lớn v.v… Tôi hỏi thì hầu hết mọi người nói đó là tượng Phật Di Lặc. Tuy nhiên, khi hỏi những người bán đồ thờ cúng thì được cho biết đó là tượng ông thần Tài. Hiện tôi rất băn khoăn để phân biệt đâu là tượng Thần Tài và đâu là tượng Phật Di Lặc, mong quý Thầy hoan hỷ chỉ giáo cho.

Đáp : Theo nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Huỳnh Ngọc Trảng thì tục thờ thần Tài có từ lâu đời và phổ biến trong các cộng đồng người Hoa. Trước hết, Thổ Địa là một trong những vị thần Tài. Do nông nghiệp chiếm vai trò quan trọng trong lịch sử nên đất đai cùng các loại nông phẩm từ đất sinh ra là thứ của cải, tài sản chủ yếu nên thần Đất cũng là thần Tài. Mặt khác, thần Đất có công năng là thần Tài do thuyết ngũ hành tương sinh : Thổ sinh kim.

Ngoài thần Đất được thờ tự để cầu tài, người Hoa còn thờ nhiều thần Tài khác. Phổ biến và tôn quý nhất là Tài Bạch tinh quân. Đây là vị thần thường thờ tự tôn kính ở các đền miếu, đặc biệt phổ biến là các cơ sở thờ tự thuộc nhóm phương tộc Triều Châu. Tài Bạch tinh quân gồm 5 vị thần, chủ bộ Tài lộc thiên giới, do Triệu Nguyên soái hay Triệu Công Minh đứng đầu.

Trên trời có Tài Bạch tinh quân, dưới đất cũng có thần Tài âm phủ. Hình tướng vị thần Tài này giống một phán quan, đen thui, trên đầu đội mũ ống cao, có dòng chữ “Nhất kiến phát tài”. Ngoài ra còn có thần Tài Phạm Lãi (trung thần của Việt Vương Câu Tiễn), thần Tài Lưu Hải (Tể tướng triều Lương), thần Tài Hòa Hợp nhị tiên, thần Tài Quan Công v..v…

Người Việt là cư dân “dĩ nông vi bản” nên bảo thủ tập tục thờ thần Đất và tín lý phồn thực. Đến cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ XX, thần Đất và thần Tài ở xứ ta vẫn chưa khu biệt rõ. Trong Đại Nam quốc âm tự vị (Sài Gòn, 1895), tác giả Huỳnh Tịnh Của cắt nghĩa Thổ thần và Tài thần đều là “thần Đất, thần giữ tiền bạc” và đến tận bây giờ, thần Tài và Thổ Địa vẫn cứ được thờ chung như một cặp đôi bất khả phân ly ở khắp nơi, từ văn phòng công ty, tiệm quán, tư gia… Và điều đáng chú ý là, hình tượng vị thần Tài của người Việt, xét về mặt đồ tượng học, là một biến thể của Thổ Địa Phước đức chính thần của người Hoa.

Qua những cứ liệu trên, chúng ta thấy rõ rằng, dù có nhiều vị thần Tài khác nhau được tôn thờ trong dân gian nhưng hình tượng của chư vị thần Tài ấy hoàn toàn khác với tôn tượng của Bồ tát Di Lặc (Bố Đại Hòa thượng) của Phật giáo với nét đặc trưng là hình dáng vị Tăng có chiếc bụng lớn, miệng cười hoan hỷ, tay cầm túi đãy lớn, thường có trẻ nhỏ đeo bám xung quanh…

Như thế, tượng Ngài Di Lặc nâng thoi vàng hiện nay là một biến thể do dân gian sáng tạo ra, gán ghép cho Ngài chứ không theo quy chuẩn đồ tượng học Phật giáo. Và tất nhiên, không thể gọi Ngài Di Lặc là thần Tài được. Ngài là Bồ tát chứ không phải thánh thần, dù rằng Ngài được tin tưởng và sùng kính là vị Bồ tát luôn ban tặng niềm vui, hỷ xả, sức khỏe và phúc lộc.

Theo quan niệm của thuật Phong thủy phương Đông, tượng Di Lặc, thoi vàng, bình vàng bạc,… được xếp vào Tài thần dùng để chiêu tài, bày biện tại gia trạch hoặc cửa hiệu để tăng thêm phúc lộc, hóa sát, thu tài. Vì thế, việc gán ghép vàng thỏi, tiền xâu lên tôn tượng Di Lặc là một sự gán ép, khập khiễng và vô hình trung “thế tục hóa” Ngài, dù điều ấy chỉ thể hiện lòng mong mỏi chân thành được phúc lộc, thịnh phát./.

Tô Tử

Cô độc mà không cô đơn

Một thời, Tỳ kheo Vajjiputtaka trú ở Vesàli, tại một khu rừng.

Lúc bấy giờ có một cuộc lễ tổ chức suốt đêm ở Vesàli.

Tỳ kheo ấy được nghe tiếng nhạc khí, tiếng cồng v.v… đánh lên, tiếng ồn ào khởi lên, liền than thở, nói lên ngay lúc ấy bài kệ này : “Chúng ta sống một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; trong đêm tối hân hoan; như hiện tại đêm nay; ai sống đời bất hạnh; như chúng ta hiện sống”.

Rồi một vị trời trú ở khu rừng ấy, có lòng thương xót vị Tỳ kheo kia, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác, liền đi đến vị Tỳ kheo. Sau khi đến, vị Trời ấy nói lên bài kệ : “Ông sống chỉ một mình; trong khu rừng cô độc; như khúc gỗ lột vỏ; lăn lóc trong rừng sâu; rất nhiều người thèm muốn; đời sống như ông vậy; như kẻ đọa địa ngục; thèm muốn sanh thiên giới.”

Tỳ kheo ấy được vị Trời cảnh giác, tâm hết sức xúc động.

(Đại Tạng Kinh VN, Tương Ưng Bộ I, chương 9 Tương Ưng Rừng, phần Vajjiputta, ấn bản năm 1993, tr 443)

Lời bàn : Dù đã phát nguyện dấn thân, tự nguyện chấp nhận sống đời cô độc nhưng thỉnh thoảng bất chợt xuất hiện cảm giác cô đơn, trống trải âu cũng là chuyện thường tình. Đặc biệt, trong trường hợp hạnh phúc xuất thế chưa đạt được mà hạnh phúc đời thường lại chưa có thì cảm giác cô đơn lại dễ ùa về xâm chiếm tâm hồn chúng ta hơn, nhất là những khi xung quanh ta ngập tràn không khí lễ hội, ca nhạc ồn ào náo nhiệt.

Một vị Tỳ kheo sống cô độc trong rừng, vì thiếu chánh niệm cho nên chợt chạnh lòng, cảm thấy cô đơn, xót xa cho thân phận bất hạnh. Đây là một biểu hiện quen thuộc của tâm hoang vu khi nó bị thiếu kiểm soát, thiếu ý thức về thực tại. Để khắc phục tình trạng này, hành giả nhanh chóng trở về thực tại bằng cách hướng tâm vào chánh niệm. Đề mục để duy trì chánh niệm có thể là niệm danh hiệu Phật, chú tâm vào hơi thở hoặc thiền quán về tâm thức đương tại… khi đã an trú tâm vào chánh niệm thì cảm giác cô đơn bị đẩy lùi và triệt tiêu.

Theo tuệ giác Thế Tôn, người tu nhờ biết duy trì chánh niệm thường trực nên dù sống cô độc mà không hề cô đơn. Bí quyết sống hạnh phúc, hoan hỉ vui tươi, tâm sung mãn bi trí của người biết sống một mình là pháp lạc, hoa trái của chánh niệm. Một vị trời nhận thức sâu sắc về hạnh phúc nội tâm của một ẩn sĩ nên khẳng định “rất nhiều người thèm muốn, đời sống như ông vậy”. Nhất là trong cuộc sống hiện tại với vô vàn biến động, đầy dẫy trói buộc, hệ lụy và hư dối thì một cuộc sống thanh bình, tĩnh tại nhưng sung mãn hạnh phúc tự nội vẫn là mong muốn, khát vọng của nhiều người.

Cô đơn, trống vắng và những tâm hồn đi hoang hội chứng làm điêu linh tâm thức của con người hiện đại. Họ thường chạy trốn và sợ hãi cô đơn, nhất là khi phải đối diện với chính mình. Vì vậy, phải nhận diện và thân thiện với tâm hoang vu của bản thân để thấy rằng cô đơn không khủng khiếp và đáng sợ như ta tưởng, vì cô đơn vốn không thực. Hãy thắp sáng chánh niệm để làm chủ và an trú tâm, nuôi dưỡng tâm bằng niềm hạnh phúc tự nội. Đây chính là bí quyết cư trần lạc đạo của những người tu Phật.

Quảng Tánh

Xem Boi Phat Ba Quan Am

Quan âm là ai? Giải thích về tục xin xăm quan lại âm

Quan âm hay còn có tên điện thoại tư vấn khác là phật bà quan lại âm tình nhân tát. Bà là một vị Bồ tát có thần lực, được fan đời tôn sùng bên cạnh 4 vị đại tình nhân tát như Phổ Hiền Bồ Tát, Địa Tạng Bồ Tát, Vnạp năng lượng Thù Bồ Tát. Bà hiện nay thân nghỉ ngơi gần như hình dạng nhằm cứu giúp độ chúng sinc, lắng tai và thấu hiểu được đầy đủ ai oán, thống khổ của chúng sinc. Với các truyền thuyết thần thoại, sự tích mà Quan Thế Âm ra tay cứu giúp độ nên bà được thờ từ làm việc rất nhiều am trường đoản cú, bạn đời cầu nguyện bà bảo hộ, chỉ dẫn, tự đó mà tục rút quẻ quan liêu âm lộ diện. Xin xăm quan liêu cụ âm tình nhân phát giỏi còn có tên khác là ” xem bói quan lại âm linc xâm“, ” xin xăm bà bầu quan lại âm người yêu tát “. Tục này được ra mắt vào cơ hội tết âm định kỳ, ngày rằm, lễ phật đản,.. phần nhiều người thường xuyên tới để xin xăm quan tiền âm ngẫu nhiên gần như quẻ – với ngụ ý của Phật nhằm chỉ đường, dẫn lối trong cuộc sống đời thường năm đó.

Hãy thành tâm nguyện cầu và gieo quẻ quan liêu âm hôm ni xuất sắc giỏi xấu tại phần mượt xin xăm quan âm 2021

Bạn đang xem: Xem boi phat ba quan am

Quán Âm Linc Xâm

Hữu Cầu Tất ỨngĐức Năng Thắng Số

Xin Quí Vị Rửa Tay Rửa Mặt

Thành Tâm Khấn Nguyện Điều Muốn nắn Xin

Và Chọn Vòng Tròn Lưỡng Nghi Để Xin Xâm

II. Một số lưu lại ý Khi xin xăm quan tiền nuốm âm tình nhân tát

1. Có tổng bao nhiêu quẻ quan liêu âm ý trung nhân tát

Có tổng 100 quẻ xăm quan âm (quý bạn có thể dễ dàng tải được 100 quẻ quan tiền chũm âm người tình tát phiên bản pdf tại nhiều liên tưởng hiện nay). Tuy nhiên các địa điểm cho rằng quan liêu cố kỉnh âm bồ tát chỉ ban cho 32 quẻ thượng linc giúp xem hung cát. Vậy đâu là đáp án chính xác, 32 quẻ xăm quan âm xuất xắc 100 quẻ xăm quan tiền âm? Câu vấn đáp là có tổng 100 quẻ quan liêu cố gắng âm, trong đó bao gồm quẻ hung và quẻ cát, chỉ đường dẫn lỗi cho người xin xăm quan lại âm linh xám vào cuộc sống đời thường năm cho tới.

2. Các bước để xin xăm quan tiền âm người thương bát online

Rửa tay, thành tâm khấn nguyện điều mong xin keo quan lại âm

Bnóng vào hình âm dương để gieo quẻ xin keo dán âm dương

Bấm vào phần xem câu chữ nhằm coi phần luận xâm quẻ quan liêu âm

Lưu ý: Quý các bạn hãy xin xăm quan âm từng ngày, bốc quẻ quan tiền âm, rút xăm quan lại âm để tìm hiểu hướng dẫn của thần phật hàng ngày như thế nào.

Bên cạnh xin xăm quan lại âm tình nhân tát online thì các bạn có thể tìm hiểu thêm một số trong những địa chỉ rút quẻ quan liêu âm linch xâm nổi tiếng hiện nay. Nhược điểm của hình thức này là chúng ta yêu cầu giải xăm quan lại âm vày văn bản các bạn xem quẻ quan lại thế âm người tình tát trên lá xăm khó hiểu, đề nghị dựa vào thầy phân tích. Xem bói phật bà quan lại âm – tín ngưỡng vnạp năng lượng hóa của tín đồ toàn quốc

Chuyên mục: Kiến Thức

Phong Thủy Ban Thờ: Ban Thờ Hướng Nào Tốt Cho Tuổi Mậu Thân

Năm Mậu Thân (tương ứng với năm 1968 dương lịch) có tiết Lập xuân rơi vào ngày 7 tháng Giêng năm Mậu Thân (5/2/1968). Vì năm âm lịch khởi đầu từ tiết Lập xuân (xem bài “Hướng ban thờ cho tuổi Giáp Tý”), nên tuổi Mậu Thân – 1968 được tính cho những người sinh từ ngày 7 tháng Giêng đến ngày 18 tháng 12 năm Mậu Thân.

Tức từ ngày 5/2/1968 đến ngày 3/2/1969 dương lịch.

Tuổi Mậu Thân, cả nam và nữ đều có Niên mệnh (còn gọi là Sinh mệnh) là Đại Trạch Thổ khắc Thiên Hà Thủy. Mệnh này dùng để xem Tử vi, còn muốn xem phong thủy (cả hướng nhà, hướng ban thờ, hướng bếp và màu sắc, con số hợp với tuổi…) phải căn cứ vào Thiên mệnh (tức Cung mệnh hay Mệnh quái).

Đối với chủ nhà là nam:

Khi phi cung Bát quái, ta tính được người nam tuổi 1968 Mậu Thân có Mệnh quái Khôn. Theo Kinh Dịch, Không là Đất, có ngũ hành Thổ thuộc Tây tứ mệnh. Như vậy người nam tuổi này có Cung mệnh Thổ, tương hòa với Niên mệnh cũng hành Thổ và thuộc Tây tứ trạch.

Du niên Bát quái theo Tây tứ trạch cho người cung Khôn, mệnh Thổ sẽ có các hướng tốt hợp tuổi như sau:

Hướng Đông Bắc: được Sinh khí.

Hướng Tây: được Thiên y.

Hướng Tây Bắc: được Diên niên.

Hướng Tây Nam: được Phục vị.

Còn các hướng không hợp tuổi là:

Hướng Bắc: phạm Tuyệt mệnh.

Hướng Đông Nam: phạm Ngũ quỷ.

Hướng Nam: phạm Lục sát.

Hướng Đông: phạm Họa hại.

Chọn hướng tốt cho ban thờ:

Hướng Đông Bắc: Được Sinh khí (thuộc sao Tham Lang), chủ về việc vượng tốt cho con người. Sinh khí là cung tốt nhất trong bốn cung tốt của Bát trạch, tốt cho cả sức khỏe, tài lộc và đường con cái, được trường thọ. Hướng này đặc biệt có lợi cho nam giới. Hướng này cũng lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người.

Người mệnh Khôn khi chọn hướng này không những được hướng tốt mà tọa thuộc Tây Nam được Phục vị cũng khá tốt, vì Phục vị (thuộc sao Tả Phù) chủ về bình yên. Phục vị cũng là cung tốt thứ tư trong Bát trạch, là cung bình yên, trấn tĩnh, rất có lợi cho việc đặt ban thờ (vì ban thờ thuộc tĩnh). Được cung này sẽ vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ, vợ chồng, con cái đều tốt.

Hướng Tây: Được Thiên y (thuộc sao Cự Môn) chủ về sức khỏe. Thiên y là cung tốt thứ hai trong Bát trạch. Hướng này đặc biệt tốt với nữ giới. Được hướng này gia đình không bị bệnh tật, được trường thọ, tiền của tăng thêm, thịnh vượng, hạnh phúc, có âm lực trợ giúp lúc nguy nan như được quý nhân phù trợ.

Hướng Tây Bắc: Được Diên niên (thuộc sao Vũ Khúc) chủ về hòa thuận. Diên niên là cung tốt thứ ba trong Bát trạch. Mặc dù không tốt bằng hai hướng trên nhưng được hướng này cũng khá tốt vì gia đình hạnh phúc lâu dài, sống hòa thuận và sung túc, tốt cho tài lộc, nhân khẩu và thường gặp may mắn. Đây là cung hòa thuận nên tốt cho ngoại giao và quan hệ xã hội cũng như trong gia đình.

Hướng Tây Nam: Được Phục vị (thuộc sao Tả Phù) chủ về bình yên. Phục vị là cung tốt thứ tư trong Bát trạch, là cung bình yên, trấn tĩnh, rất có lợi cho việc đặt ban thờ (vì ban thờ thuộc tĩnh). Được hướng này sẽ vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ, vợ chồng, con cái đều tốt.

Đặc biệt, người mệnh Khôn chọn hướng này vừa được hướng tốt vừa được tọa tốt. Khi đó tọa ở Đông Bắc sẽ được sinh khí, mà Sinh khí (thuộc sao Tham Lang), chủ về việc vượng tốt cho con người. Sinh khí lại là cung tốt nhất trong bốn cung tốt của Bát trạch, tốt cho cả sức khỏe, tài lộc và đường con cái, được trường thọ. Sinh khí đặc biệt có lợi cho nam giới, cũng lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người.

Các hướng còn lại không hợp tuổi không nên đặt ban thờ, nhất là hướng Bắc phạm Tuyệt mệnh rất xấu.

Đối với chủ nhà là nữ:

Khi phi cung Bát quái, ta tính được người nữ tuổi 1968 Mậu Thân có Mệnh quái Khảm. Theo Kinh Dịch, Khảm là Nước, có ngũ hành Thủy thuộc Đông tứ mệnh. Như vậy người nữ tuổi này có Cung mệnh Thủy, bị Niên mệnh hành Thổ khắc và thuộc Đông tứ trạch.

Du niên Bát quái theo Đông tứ trạch cho người cung Khảm, mệnh Thủy sẽ có các hướng tốt hợp tuổi như sau:

Hướng Đông Nam: được Sinh khí.

Hướng Đông: được Thiên y.

Hướng Nam: được Diên niên.

Hướng Bắc: được Phục vị.

Các hướng không hợp tuổi là:

Hướng Tây Nam: phạm Tuyệt mệnh.

Hướng Đông Bắc: phạm Ngũ quỷ.

Hướng Tây Bắc: phạm Lục sát.

Hướng Tây: phạm Họa hại.

Chọn hướng tốt cho ban thờ:

Hướng Đông Nam: Được Sinh khí (thuộc sao Tham Lang), chủ về việc vượng tốt cho con người. Sinh khí là cung tốt nhất trong bốn cung tốt của Bát trạch, tốt cho cả sức khỏe, tài lộc và đường con cái, được trường thọ. Hướng này đặc biệt có lợi cho nam giới. Hướng này cũng lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người.

Hướng Đông: Được Thiên y (thuộc sao Cự Môn) chủ về sức khỏe. Thiên y là cung tốt thứ hai trong Bát trạch. Hướng này đặc biệt tốt với nữ giới. Được hướng này gia đình không bị bệnh tật, được trường thọ, tiền của tăng thêm, thịnh vượng, hạnh phúc, có âm lực trợ giúp lúc nguy nan như được quý nhân phù trợ.

Hướng Nam: Được Diên niên (thuộc sao Vũ Khúc) chủ về hòa thuận. Diên niên là cung tốt thứ ba trong Bát trạch. Được hướng này cũng khá tốt vì gia đình hạnh phúc lâu dài, sống hòa thuận và sung túc, tốt cho tài lộc, nhân khẩu và thường gặp may mắn. Đây là cung hòa thuận nên rất tốt cho ngoại giao, quan hệ xã hội cũng như trong gia đình.

Đặc biệt, người quẻ Khảm đặt hướng này không những được hướng tốt mà còn được tọa ở Bắc cũng khá tốt vì thuộc Phục vị (sao Tả Phù) chủ về bình yên. Đây là cung bình yên, trấn tĩnh, rất có lợi cho việc đặt ban thờ (vì ban thờ thuộc tĩnh). Được cung này sẽ vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con đều tốt.

Hướng Bắc: Được Phục vị (thuộc sao Tả Phù) chủ về bình yên. Phục vị là cung tốt thứ tư trong Bát trạch, là cung bình yên, trấn tĩnh, rất có lợi cho việc đặt ban thờ (vì ban thờ thuộc tĩnh). Được hướng này sẽ vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ, vợ chồng, con cái đều tốt.

Không những thế, nếu người quẻ Khảm chọn hướng Bắc còn được cả tọa tốt ở Nam vì được Diên niên (thuộc sao Vũ Khúc) chủ về hòa thuận, như vậy là được cả tọa và hướng tốt. Tọa Diên niên cũng khá tốt vì gia đình hạnh phúc lâu dài, sống hòa thuận và sung túc, tốt cho tài lộc, nhân khẩu và thường gặp may mắn, cũng là cung hòa thuận nên tốt cho ngoại giao và quan hệ xã hội cũng như trong gia đình.

Các hướng còn lại không hợp tuổi không nên đặt ban thờ, nhất là hướng Tây Nam phạm Tuyệt mệnh rất xấu./.

Bạn đang đọc bài viết Phong thủy ban thờ: Ban thờ hướng nào tốt cho tuổi Mậu Thân – 1968? tại chuyên mục Phong thủy ứng dụng của Tạp chí Bất động sản Việt Nam. Mọi thông tin góp ý và chia sẻ, xin vui lòng gửi về hòm thư batdongsantapchi@gmail.com

Thước Lỗ Ban Online Chuẩn Nhất

(cm)hoặc cuộn Thước Lỗ Ban phía dưới để tìm Cung đẹpcài App Thước Lỗ Ban để tra cứu nhanh hơn trên mobile

THƯỚC LỖ BAN LÀ GÌ?

Thước Lỗ Ban là thước được sử dụng để đo đạc trong xây dựng Dương Trạch (nhà cửa) và Âm Trạch (mộ phần), trên thước Lỗ Ban có chia kích thước thông thường ứng với các cung tốt, xấu tương ứng trong thước Lỗ Ban giúp người sử dụng biết kích thước đẹp (ứng vào cung đỏ) nên dùng khi nào, kích thước xấu (ứng vào cung đen) và tại sao phải tránh.



Thước Lỗ Ban là thước được lấy theo tên riêng “Lỗ Ban” người được xem là ông tổ của nghề mộc và nghề xây dựng của nước Lỗ sống vào thời Xuân Thu (770-476 Trước Công Nguyên). Tên ông là Ban, họ là Công Thâu (hay cũng được đọc là Công Du). Lỗ Ban còn có nghĩa là “ông Ban người nước Lỗ”.

Trên tất cả các loại Thước Lỗ Ban đều có nguyên lý giống nhau là: Thước được phân chia thành các Cung lớn (tốt hoặc xấu), trong mỗi Cung lớn này lại chia thành các cung nhỏ thể hiện chi tiết tốt hoặc xấu về việc gì. Màu đỏ trên thước Lỗ ban biểu thị cho các cung tốt nên dùng, màu đen biểu thị cho các cung xấu nên tránh.

Thước Lỗ Ban ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong kiến trúc xây dựng và nội thất, là yếu tố được coi là một phần của khoa học phong thủy. Kích thước hợp phong thủy là vấn đề được quan tâm thứ 3 trong các vấn đề về phong thủy, chỉ sau hai yếu tố Nhất vị, Nhị Hướng.

Vài mẫu Thước Lỗ Ban đang bán trên thị trường dạng thước cuộn, thước rút bằng sắt

CÁC LOẠI THƯỚC LỖ BAN

Có 3 loại Thước Lỗ Ban phổ biến:

Thước Lỗ Ban 52cm: Dùng cho Dương Trạch đo thông thủy.[*]

Thước Lỗ Ban 42,9cm: Dùng cho Dương Trạch đo khoảng đặc.[**]

Thước Lỗ Ban 39cm: Dùng cho Âm Trạch & Đồ thờ, cúng.

Hiện tại thước lỗ ban 42,9cm và 39cm được tích hợp trên thước cuộn (rút) bằng sắt được bán rộng rãi trên thị trường, thước 52cm không sản xuất, chỉ có thể tra cứu trên phần mềm hoặc nhờ các thầy phong thủy tra cứu giúp.

Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 520mm, được chia làm 8 cung lớn theo thứ tự từ trái sang phải: QUÝ NHÂN, HIỂM HỌA, THIÊN TAI, THIÊN TÀI, NHÂN LỘC, CÔ ĐỘC, THIÊN TẶC, TỂ TƯỚNG. Mỗi Cung lớn dài 65mm, mỗi Cung lớn lại được chia ra làm 5 Cung nhỏ, mỗi Cung nhỏ dài 13mm.

Cung

QUÝ NHÂN

(cung tốt)

Quyền lộc

Trung Tín

Tác Quan

Phát Đạt

Thông Minh

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Quý Nhân thì gia cảnh sẽ được hanh thông, có quý nhân giúp đỡ, quyền thế, lộc thực tăng, làm ăn phát đạt; bạn bè quân tử, con cái thông minh.

Cung

HIỂM HỌA

(cung xấu)

Án Thành

Hỗn Nhân

Thất Hiếu

Tai Họa

Trường Bệnh

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hiểm Họa thì gia cảnh sẽ bị tán tài tán lộc, trôi giạt tha phương, cuộc sống nghèo khó, con cháu bất hiếu.

Cung

THIÊN TAI

(cung xấu)

Hoàn Tử

Quan Tài

Thân Tàn

Thất Tài

Hệ Quả

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Thiên Tai thì gia cảnh coi chừng gặp nhiều chuyện tai ương, đau ốm nặng, chết chóc, mất của, cô độc, vợ chồng lục đục, con cái gặp nạn.

Cung

THIÊN TÀI

(cung tốt)

Thi Thơ

Văn Học

Thanh Quý

Tác Lộc

Thiên Lộc

Ý Nghĩa: Nếu đo được cung Thiên tài thì gia cảnh tốt, chủ nhà gặp nhiều may mắn về phúc lộc, con cái hiếu thảo, cuộc sống gia đình bình yên, ăn ngon mặc đẹp, tiền bạc vào đều như nước.

Cung

NHÂN LỘC

(cung tốt)

Trí Tôn

Phú Quý

Tiến Bửu

Thập Thiện

Văn Chương

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Nhân Lộc thì gia cảnh phát triển đắc lợi, con cái học hành giỏi giang, gia đạo bình yên, phú quý dồi dào.

Cung

CÔ ĐỘC

(cung xấu)

Bạc Nghịch

Vô Vọng

Ly Tán

Tửu Thục

Dâm Dục

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Cô độc thì gia cảnh bị hao người, tốn của, chi ly, vĩnh biệt, con cái ngỗ nghịch bất trị.

Cung

THIÊN TẶC

(cung xấu)

Phong Bệnh

Chiêu Ôn

Ơn Tài

Ngục Tù

Quan Tài

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Thiên tặc thì nên đề phòng bệnh căn đến bất ngờ, tai bay vạ gió, cẩn thận tù ngục và chết chóc.

Cung

TỂ TƯỚNG

(cung tốt)

Đại Tài

Thi Thơ

Hoạch Tài

Hiếu Tử

Quý Nhân

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Tể tướng thì gia cảnh được hanh thông mọi mặt, con cái chăm ngoan, học giỏi, công danh, tài lộc đủ đầy, luôn có quý nhân giúp đỡ.

Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 429mm, được chia làm 8 cung lớn theo thứ tự từ trái sang phải: TÀI, BỆNH, LY, NGHĨA, QUAN, NẠN, HẠI, MẠNG, mỗi cung lớn dài 53,625mm. Mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13,4mm.

Cung

TÀI

(cung tốt)

Tài Đức: có tiền và có đức

Bảo Khố: kho báu

Lục Hợp: 6 hướng đều tốt

Nghênh Phúc: đón phúc đến

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Tài thì gia chủ gặp nhiều tài lộc, có kho báu, làm gì cũng ưng ý và nhiều phúc lộc

Cung

BỆNH

(cung xấu)

Thoái Tài: hao tiền tốn của

Công Sự: tranh chấp, thua kiện

Lao Chấp: bị tù đày

Cô Quả: cô đơn

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Bệnh thì gia chủ sẽ mất tiền, có thể dính vào thị phi, pháp luật, cuộc sống đơn độc.

Cung

LY

(cung xấu)

Trường Khổ: nhiều chuyện dây dưa

Kiếp Tài: bị cướp của

Quan Quỷ: có chuyện xấu với chính quyền

Thất Thoát: mất mát

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Ly thì gia chủ sẽ gặp nhiều việc xấu, tài lộc ly tán, đồ đạc bị cầm cố, công việc không phát triển, tiền bạc mất mát.

Cung

NGHĨA

(cung tốt)

Thêm Đinh: có con trai

Lợi Ích: có lợi ích

Quý Tử: con ngoan, con giỏi

Đại Cát: nhiều điều tốt

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Nghĩa thì gia chủ gặp nhiều may mắn, dễ đạt được điều hay, lẽ phải, dễ thêm người, sinh con quý tử.

Cung

QUAN

(cung tốt)

Thuận Khoa: thi cử thuận lợi

Hoạch Tài: tiền của đến bất ngờ

Tấn Ích: làm ăn phát đạt

Phú Quý: giàu sang phú quý

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Quan thì gia chủ có con đường công danh sự nghiệp hanh thông, tiền nhiều, dễ đạt được giàu sang phú quý.

Cung

NẠN

(cung xấu)

Tử Biệt: chết chóc

Thoái Khẩu: mất người

Ly Hương: bỏ quê mà đi

Thất Tài: mất tiền

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Nạn thì gia chủ sẽ dễ gặp tai nạn, chết chóc, mất người, mất tiền, tha hương.

Cung

HẠI

(cung xấu)

Họa Chí: tai nạn đến

Tử Tuyệt: chết chóc

Lâm Bệnh: mắc bệnh

Khẩu Thiệt: cãi nhau

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hại thì gia chủ gặp nhiều điều bất trắc, có thể gặp tai nạn, chết chóc, mắc bệnh, gia đình lục đục.

Cung

MẠNG

(cung tốt)

Tài Chí: tiền tài đến

Đăng Khoa: đỗ đạt

Tiến Bảo: được của quý

Hưng Vượng: làm ăn phát đạt

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Mạng thì gia chủ sẽ gặp nhiều may mắn, tiền tài đến, thi cử đỗ đạt, được quý nhân giúp đỡ, làm ăn phát đạt.

Chiều dài chính xác của thước Lỗ ban này là 390 mm, được chia ra làm 10 cung lớn theo thứ tự từ trái sang phải: ĐINH, HẠI, VƯỢNG, KHỔ, NGHĨA, QUAN, TỬ, HƯNG, THẤT, TÀI, mỗi cung lớn dài 39mm. Mỗi cung lớn lại chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm.

Cung

ĐINH

(cung tốt)

Phúc Tinh: sao phúc

Đỗ Đạt: thi cử đỗ đạt

Tài Vượng: tiền của đến

Đăng Khoa: thi đỗ

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Đinh thì gia chủ sẽ gặp nhiều may mắn, tiền của đến nhà, con cái thi cử đỗ đạt, phúc lộc đầy nhà.

Cung

HẠI

(cung xấu)

Khẩu Thiệt: mang họa vì lời nói

Lâm Bệnh: bị mắc bệnh

Tử Tuyệt: đoạn tuyệt con cháu

Tai Chí: tai họa ập đến bất ngờ

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hại thì gia chủ dễ gặp họa vì lời nói, mắc bệnh đau ốm, đoạn tuyệt con cháu.

Cung

VƯỢNG

(cung tốt)

Thiên Đức: đức của trời

Hỷ Sự: chuyện vui đến

Tiến Bảo: tiền của đến

Thêm Phúc: phúc lộc dồi dào

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Vượng thì gia chủ gặp nhiều may mắn, thịnh vượng, phúc lộc dồi dào, tiền của tự đến, có nhiều chuyện vui.

Cung

KHỔ

(cung xấu)

Thất Thoát: mất của

Quan Quỷ: tranh chấp, kiện tụng

Kiếp Tài: bị cướp của

Vô Tự: không con nối dõi

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Khổ thì gia chủ sẽ gặp nhiều đau khổ, đắng cay, mất mát của cải, dính vào kiện tụng, tranh chấp, không con nối dõi tông đường

Cung

NGHĨA

(cung tốt)

Đại Cát: nhiều điều may mắn

Tài Vượng: tiền lộc tăng

Ích Lợi: gặp nhiều lợi ích, thuận lợi

Thiên Khố: kho vàng trơi cho, tiền bạc súc tích

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Nghĩa, gia chủ đại cát, đại lành, tiền của nhiều, gặp nhiều thuận lợi, được trời chiếu cố.

Cung

QUAN

(cung tốt)

Phú Quý: giàu có, danh vọng

Tiến Bảo: được của quý

Tài Lộc: của cải gia tăng không ngừng

Thuận Khoa: thi cử đỗ đạt

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Quan thì gia chủ giàu có, tiền của đến bất ngờ, thi cử thuận lợi.

Cung

TỬ

(cung xấu)

Ly Hương: xa quê hương

Tử Biệt: chia lìa chết chóc, xa cách người thân

Thoái Đinh: con trai gặp nhiều bất lợi, đi xa hoặc tử biệt

Thất Tài: mất tiền của

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Tử thì gia chủ dễ gặp chết chóc, chia lìa, xa cách quê hương, mất tiền của, mất con trai.

Cung

HƯNG

(cung tốt)

Đăng Khoa: thi cử đỗ đạt

Quý Tử: con ngoan, có tài đức

Thêm Đinh: thêm con trai

Hưng Vượng: giàu có, làm ăn phát đạt

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hưng thì gia chủ hưng thịnh, làm ăn phát đạt, có thêm con trai, thi cử đỗ đạt, con cái giỏi giang, ngoan ngoãn.

Cung

THẤT

(cung xấu)

Cô Quả: cô đơn

Lao Chấp: lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc, bị tù đày

Công Sự: bị tranh chấp kiện tụng

Thoái Tài: mất tiền của

Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Thất thì gia chủ sẽ chịu mất mát, cô đơn, có thể bị tù, bị thưa kiện, hao tốn tiền bạc, làm ăn thất bát.

Cung

TÀI

(cung tốt)

Nghênh phúc: gặp nhiều hạnh phúc, may mắn

Lục Hợp: 6 hướng đều tốt, hòa hợp gia đạo

Tiến Bảo: được của quý, của cải gia tăng không ngừng

Tài Đức: tài đức vẹn toàn

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Tài thì gia chủ gặp nhiều may mắn, đón nhận phúc lộc, tiền của dồi dào, đức cao vọng trọng.

CÁCH SỬ DỤNG THƯỚC LỖ BAN

Mỗi loại Thước Lỗ Ban được dùng để đo các phần khác nhau trong một công trình, Chủ đầu tư cũng như Kiến trúc sư cần nắm rõ ý nghĩa và cách sử dụng từng thước để có thể chọn được kích thước đẹp, hợp phong thủy và đúng mục đích mong muốn, để sử dụng trong quá trình thiết kế nhà và thi công xây dựng.

Nếu bạn không hiểu rõ cách sử dụng từng thước Lỗ Ban: bạn có thể sử dụng khẩu quyết “Đen bỏ, Đỏ dùng” để chọn những kích thước đỏ. Với sự kết hợp đồng thời của 2 loại thước trên cùng một thước (thước cuộn sắt) hay 3 loại thước trên cùng một thước (dùng phần mềm) thì khẩu quyết là “2 đen thì bỏ, 2 đỏ thì dùng”, “3 đen thì bỏ, 3 đỏ thì dùng” (với các kích thước tra cung trên cả 3 thước rơi vào đen hoặc đỏ). Cách chọn kích thước kiểu chung chung này chỉ tương đối (không phải cung xấu hoặc ít xấu, vì có những cung đỏ nhưng cũng không nên dùng ở 1 số vị trí), vì ứng dụng sâu xa của Thước Lỗ Ban là có thể chọn kích thước phù hợp với đúng mục đích mong muốn của gia chủ.

KHẨU QUYẾT SỬ DỤNG THƯỚC LỖ BAN

ĐEN BỎ

ĐỎ DÙNG

Cách sử dụng thước lỗ ban đúng cánh:

Thước Lỗ Ban 52cm: dùng để đo khối rỗng, các khoảng thông thủy hay còn gọi là “lọt sáng”, “lọt lòng”, “lọt gió” trong nhà như: ô cửa sổ, ô thoáng, cửa chính, cửa sổ, giếng trời…

Thước Lỗ Ban 42,9cm: dùng để đo khối đặc, các chi tiết xây dựng cũng như đồ nội thất trong nhà như: kích thước phủ bì khối nhà, bệ, bếp, bậc, giường, tủ…

Thước Lỗ Ban 39cm: dùng để đo phần âm trạch như: mộ phần, mồ mả, bàn thờ, tiểu quách…

Khi bạn mong muốn một điều gì tốt đẹp đó đến với mình và gia đình, bạn cần sử dụng các kích thước ứng với Cung có ý nghĩa đó.

Ví dụ về cách chọn cung khi sử dụng Thước Lỗ Ban:

Mong muốn về đường con cái, sử dụng các Cung như Thêm Đinh, Quý tử hoặc các Cung nhỏ trong Cung lớn Đinh…

Mong muốn về tiền tài sử dụng các Cung như Tài Lộc, Hưng Vượng…

Mong muốn về cuộc sống An lành, Hưng vượng thì sử dụng các cung như Lục hợp, Phú quý, Hưng vượng, Thêm phúc…

Thông thường người ta sẽ cân đối sử dụng nhiều Cung đẹp trong nhà và vào nhiều hạng mục và vị trí phù hợp.Các thành phần được chú ý nhiều nhất là Cửa chính ra vào, Bàn thờ…

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THƯỚC LỖ BAN

Lưu ý về tên gọi và xem hướng dẫn sử dụng trên internet:

Hiện tại trên thị trường chỉ bán Thước Lỗ Ban dạng cuộn sắt (thước rút sắt) trên đó có in cung 2 loại Thước Lỗ Ban 42,9cm (dùng đo các yếu tố về phần Dương (Dương Phần)), và Thước lỗ ban 39cm (dùng đo các yếu tố về phần Âm (Âm Phần)). Không có các Thước Lỗ Ban khác. Thước lỗ ban 52cm phải dùng phần mềm thước lỗ ban để tra hoặc nhờ thầy Phong Thủy.

Riêng về các phần mềm khác có đưa ra các thước 52.2cm, 38.8 cm (không nói thước sắt là thước 38.8cm) tác giả xin trình bày trong phần quan điểm và sự khác nhau giữa các trường phái về Thước Lỗ Ban.

Dùng Thước Lỗ Ban nào, làm gì và kích thước nào cho việc gì:

Dùng thước 39cm cho Âm phần: cái này được nhiều tài liệu nói và được nhiều người sử dụng theo quan điểm này. Nếu bạn vẫn băn khoăn thì có thể chọn 3 đỏ (đỏ thêm cả 2 thước Dương phần thì tùy bạn). Thước này dùng để đo các kích thước trong Mộ, Mồ mả, Tiểu, Quách, Bàn thờ, Cây hương…

[*][**] Dùng thước 52cm hay 42,9cm cho phần nào, hạng mục nào ở Xây dựng (Dương Phần):Không có nhiều tài liệu nói đồng thời về 2 loại thước này, Các tài liệu nói về Thước Lỗ Ban 52cm không nói thước 52cm chỉ dùng để đo khoảng thông thủy, lọt sáng… Cũng như thước 42,9cm chỉ để đo khoảng đặc (bệ, mục, bậc…) trong xây dựng. Các thước này chỉ nói chung là dùng cho Dương Phần và thước 52cm dựa trên lưu truyền trong và cho người Việt. Sự phân chia dùng thước nào trong hai thước này vào đâu (nếu có) là dựa trên lưu truyền hoặc trên internet. + Vậy nên cá nhân tác giả khuyên các bạn sử dụng kích thước ứng vào cả 2 Cung đỏ của hai Thước Lỗ Ban 42,9cm và 52cm này là tốt nhất. + Nếu các bạn có các tài liệu (chính thống) nói chính xác về việc này xin vui lòng cho chúng tôi tham khảo, chúng tôi sẽ hiệu đính thông tin này (nếu có khác) để tất cả được tham khảo.

Lưu ý khi sử dụng thước cuộn sắt (rút sắt) bán ngoài thị trường

Một chút sai sót của một vài loại thước của nhà sản xuất (không rõ vô tình hay cố ý mà đã tồn tại rất lâu): Thước cuộn sắt ở Cung Nạn (cung xấu) được in là Nền đỏ, Chữ trắng, Chính xác theo kiểu chung các cung khác thì Cung Nạn đúng phải là Nền đen Chữ trắng như thước dưới cùng.

Do ở khoảng giữa cửa các cung nhỏ co thu lại in Tên Cung lớn, nên điểm bắt đầu (hoặc kết thúc) của cung nhỏ có sai lệnh khoảng 1mm. Nên chú lưu ý sai số này khi sử dụng. Tổng thể kích thước điểm đầu và cuối của 1 cung lớn là chính xác không sai (chỉ sai số nội bộ trong 1 cung lớn).

Thước Lỗ Ban bán ngoài cửa hàng có màu nền Cung Nạn bị in nhầm màu từ màu đen thành màu đỏThước Lỗ Ban bị sai số nội bộ trong một Cung lớn. Cần chú ý khi chọn kích thước vào gần giữa 2 Cung nhỏ.

CÁC LOẠI THƯỚC LỖ BAN VÀ QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU

Thước Lỗ Ban có thể mua bán trên thị trường: Trên thị trường hiện tại chỉ bán thước lỗ ban bằng thước rút sắt (thước cuộn sắt) là 42,9cm và 39cm.

Thước Lỗ Ban 52cm được nhắc đến trong sách phong thủy và lưu truyền trong dân gian Việt Nam. Nói thước 52cm (và chính xác là 52cm/thước) là thước được tính toán dựa trên đơn vị đo lường dân gian của Việt Nam (phù hợp với người Việt). Để lấy kích thước này cần nhờ các thầy Phong thủy tra cứu giúp hoặc dùng các phần mềm Thước lỗ ban (được viết bởi các đơn vị có uy tín) và có Thước Lỗ Ban 52cm.

Thước Lỗ Ban 48cm được nhắc đến trong sách phong thủy (nói là phù hợp với kích thước đo lường dân gian của người Việt) nhưng không được lưu truyền nhiều trong dân gian. Không có nhiều thông tin, cơ sở nên chúng tôi không đưa vào phần mềm Thước Lỗ Ban này.

Thước Lỗ Ban 46cm được nhắc đến là Thước Lỗ Ban quy đổi tương đương với đơn vị đo đời nhà Thanh (46,08cm) và có 1 loại thước (theo internet) là được lưu giữ trong Viện Bảo tàng Cố cung Bắc Kinh dài 46cm. Nhưng có điều tại thời điểm này ngay tại Trung Quốc cũng không sản xuất loại Thước Lỗ Ban 46cm tương ứng để lưu hành rộng rãi. Vậy nên chúng tôi cũng không đưa loại thước đó vào phần mềm Thước Lỗ Ban này.

Thước 52,2cm và thước 38,8 cm, hiện trên Internet có các đơn vị, các diễn đàn nhắc đến nhưng không tìm thấy các thông tin chính xác được ghi chép theo sử sách hoặc các loại sách được lưu truyền lâu đời cho đến nay. Đặc biệt có nhiều đơn vị làm phần mềm có thước 38.8cm nhưng lại lấy lấy thước rút cuộn sắt ra nói là 38.8cm là hoàn toàn sai (thước phía được in phía dưới của Thước Lỗ Ban bằng sắt là thước 39cm, hướng dẫn kiểm tra Thước lỗ ban 39cm đã được nói đến trong phần Lưu ý khi chọn và sử dụng Thước Lỗ Ban). Vậy nên chúng tôi không đưa 2 loại thước này vào phần mềm Thước Lỗ Ban này.

Wedo Architecture & Construction là một đơn vị đầu tiên đưa thông tin về Thước Lỗ Ban và cách sử dụng lên Internet (từ những năm 2003-2004 khi Website và công cụ tìm kiếm mới phát triển ở Việt Nam), hiện tại còn rất nhiều dấu tích các đơn vị sao chép copy bài về Thước Lỗ Ban của Wedo viết từ ngày đó.

Người xưa có câu: “TÂM CÒN CHƯA THIỆN, PHONG THỦY VÔ ÍCH.“

Rất mong phần mềm Thước Lỗ Ban này cũng như những chia sẻ hiểu biết của chúng tôi về Thước Lỗ Ban sẽ giúp bạn sử dụng Thước Lỗ Ban cũng như Phong Thủy một cách có ích. Wedo Architecture & Construction