Đề Xuất 6/2023 # Hướng Dẫn Xem Bói Bàn Tay :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương # Top 13 Like | Duanseadragon.com

Đề Xuất 6/2023 # Hướng Dẫn Xem Bói Bàn Tay :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Xem Bói Bàn Tay :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương mới nhất trên website Duanseadragon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

huong-dan-xem-boi-ban-tay

Xem bói bàn tay giúp chúng ta hiểu thêm tính cách con người, đôi khi chúng ta còn đoán được vận mệnh của mỗi người thể hiện trong lòng bàn tay

Việc xem bói bàn tay này rất hiệu quả và chính xác vì nó là đúc kết từ bao đời nay của ông cha ta

1.Hình dạng tổng quát của bàn tay

– Cân xứng : được sự quân bình tổng quát.

– Dài & khô: Tính khô khan dè dặt.

– Ngắn quá: có nhiều tánh xấu, hạ tiện.

– Nhiều thịt, gân guốc: Trường thọ.

– Dài: khéo léo nhưng gian xảo.

– Dài quá: Tỷ mỷ, si mê, độc đoán.

– Tay dài đụng đầu gối (?): có ý chí, dũng mãnh, rất thông minh, muốn chinh phục thiên hạ.

– Dài và hẹp: ích kỷ, sống cô đơn.

– Bàn tay hẹp: người yếm thế, nhút nhát, nữ: sinh đẻ khó (tương tự với lòng bàn tay nhỏ) . ngược lại: sinh đẽ dễ.

– Trũng, dường như không có chỉ: kém lý trí.

– Bàn tay đẹp, ngón đều đặn: phú quí thượng lưu.

– Ngắn đối với thân hình: tính tình xấu.

– Các gò đều trũng: ngu đần.

– Các gò cao quá mức: độc đoán, kiêu căng.

– Chằn chịt: không quân bình, không trung tính. Nhiều chỉ nhỏ chằn chịt làm như bàn tay bị “nát”: hay tính toán tiền bạc ngay cả đối với chồng hay vợ, nữ: số ba đào.

– Ít chỉ: bình thản, giản dị, vô tư lự.

– Nhiều chỉ đều đặn: hạnh phúc, thích khoa học.

– Có gút “triết lý” : nhiều suy tư, giỏi toán pháp, khoa học, thông minh.

2.Màu bàn tay

– Trắng:bình tĩnh.

– Hồng hồng: tốt dạ có sức khoẻ, cả đời sung sướng phong lưu.

– Vàng: nóng nảy, hay thối chí, yếm thế.

– Đỏ: yêu đời, trung thành, nhưng cẩu thả.

– Thật đỏ: kém sức khoẻ, làm biếng.

– Đỏ bầm: thiếu sinh lực, suy nhược.

– Vàng: nóng tính, chán đời, thường là tay nghệ sĩ.

– Vàng đậm: hay sầu hận, hung tợn.

– Vàng xanh, hay xanh chanh: dữ tợn, thâm hiểm.

– Nâu đen: yếu gan, háo danh, ham chinh phục, cấp chỉ huy độc đoán, bi quan, có dục vọng thấp hèn.

– Khô cứng: lạnh lùng, thờ ơ, ích kỷ, trầm lặng, giàu tâm linh.

– Ấm: khoan dung, hòa nhã, ham nói, có thể tự kiêu nếu có dấu hiệu xấu. (nữ: chọc trời khuấy nước)

– Nóng: phòng bệnh gan.

– Lạnh: nhiều tật xấu nhưng biết giữa kín, trung thành, biết hy sinh nhưng nhẹ dạ. Dể xúc động

(vẫn tốt hơn bàn tay ướt), phòng bịnh tim.

– Cứng: thích hoạt động, gan dạ, có thể liều lĩnh, chịu được khổ hạnh, không bị chuyện ái tình làm lung lạc.

– Thật cứng: chậm hiểu, ngu đần.

– Mềm: thông minh, văn sỉ, giàu tưởng tượng, phong lưu. Có thể ưa đơn độc, ưa ái tình, dễ có nhiều may mắn về tình và tiền.

– Thật mềm: càng có nhiều mơ mộng, làm biếng.

– Đầy thịt: an nhàn, hưởng lộc.

– Mập & dầy: Nhiều dâm tính.

– Dầy: phóng túng, lười và tham lam, tính cương quyết, thành công trong buôn bán.

– Mỏng: vất vả, luôn lo lắng vì sinh kế.

– Gầy: thiếu khả năng vật chất, thiên về tinh thần. Có thể tự phụ, bủn xỉn, ghen tỵ nhưng biết kiên nhẫn, kín đáo. Nếu bàn tay gầy mà không khuyết: cũng có nhiều cơ hội đưa đến thành công.

– Khuyết: (lòng bàn tay lõm) tranh đấu suốt đời nhưng khó thành công, phòng bị quỵt nợ, nếu xuất thân từ giàu có: phá của. Nếu có nhiều chỉ xấu: nghèo khổ, phòng bệnh phổi.

4.Khổ bàn tay

– Thân nhỏ bàn tay to: ít nói kín đáo, tỉ mỉ, có thể ít kỷ, hẹp hòi.

– Thân to bàn tay nhỏ: đa cảm, vui vẽ, mau hiểu, nóng nảy, thiếu bình tĩnh, hay chê bai người.

– Bàn tay mềm: sung sướng phong lưu, nhưng thích nhàn lười biếng.

– Bàn tay cứng: kém phong lưu, chăm chỉ, chịu được khổ hạnh.

– Bàn tay dài: đắn đo suy nghĩ, nhút nhát, tưởng tượng, nhưng bền chí.

– Bàn tay ngắn: lanh lẹ, hoạt động nhưng thiếu phươngpháp.

– Bàn tay quá ngắn: không suy nghĩ, thiếu thủy chung, không bền chí, ưa bạo động.

– Bàn tay quá rộng, không gò, ngón cái to: độc ác dã man.

Đàn bà bàn tay đều không dài không ngắn là quí.

5.Lông bàn tay

Đàn ông thân thể không có lông, râu: bần tiện tính phụ nử.

– Tay nhiều lông: hèn hạ, có thú tính.

– Nhiều lông trên lưng bàn tay: tính không quân bình, có thể không kỷ luật.

– Lông trên lòng bàn tay: quý tướng, thông minh, có sức khoẻ.

– Lông ở lóng tay thứ 2, 3: bẩm tính tốt.

Người có nhiều lông: nhiều sức mạnh, nhiều tình dục.

Cách tốt nhất phân loại theo khoa chiêm tinh (7 vì tinh tú) , có 7 gò chính.

– Tính tình: hiền, tình cảm nồng nhiệt, thích nhục dục. Dể bị mua chuộc. Chung thủy trong đường

chồng vợ. Yêu đời.

2. Bàn tay Mộc tinh:

– Mẩu người: vóc trung bình , không ốm, không mập, người cứng chắc, lâu già. Tóc râu nhiều, chơn mày cong, lông mi dài như tơ. Mắt tròn to, ướt vui vẻ, tia mắt sắt bén. Miệng rộng, môi trên

dày hơn môi dưới. Răng cửa thưa và lớn, mình nhiều lông, sớm trở nên béo phì. Sói đầu sớm.

Ngón trỏ dài hơn áp út. Gò Mộc tinh cao hơn các gò khác, thường có chử thập hay ngôi sao.

– Tính tình: thông minh, hiền hậu, háo danh, chuyên chế, ham uy quyền, có khả năng thuyết phục người giúp việc, xả giao rộng, hiếu khách, nặng tình gia đình, săn sóc vợ con chu đáo, thích ăn ngon và háo sắc. Nóng tính, thích tôn giáo, có địa vị trong xã hội.

3. Bàn tay Thủy tinh:

– Mẩu người: nhỏ, ốm yếu, không đẹp. Đầu nhọn, trán trợt, tóc cao. Mặt dài, Mắt sâu nhỏ, mày cong. Ngón út thật to, lóng chót mập. Môi mỏng, miệng có khoé, cổ ngắn. Cằm dài và nhọn. Gò Kim tinh nảy nở, khum ra bìa bàn tay.

– Tính tình: hoạt động, hoật bát, lúc nói hay múa tay chân, vui tính. Tinh khôn trong giao tế, có thể

bất lương khét tiếng. Khéo léo về thủ công máy móc. Có khiếu về kịch, y khoa. Thông minh, giàu trực giác, đoán được ý nghĩ người khác. Ưa khoa học huyền bí. Buôn bán giỏi, nhung gian ngoan. Hôn nhân tốt.

4. Bàn tay Hỏa tinh:

– Mẩu người: vóc trung bình hay trên trung bình, cường tráng, bắp thịt cứng chắc. Mặt tròn, mắt nhỏ sắc bén. Mày rậm, tóc dài, cứng, nhiều.Trán thấp, tai nhỏ và vảnh. Mủi quặp, miệng rộng, răng to. Tiếng nói rổn rảng. Bàn tay dài vun thịt, ngón ngắn, chỉ rộng, giản dị. Ngón út ngắn, ngón trỏ đặc biệt cứng. Gó hỏa tinh nổi cao. Trí đạo và Sinh đạo cách khoản nhau.

– Tính tình: khí phách, thích vủ khí, can đảm, ít được ưa thích, lổ mảng nhưng trung thực. Trọng

phái yếu, nhưng rất ít được yêu. Đời sống nhiều nguy hiểm.

5. Bàn tay Thổ tinh:

– -Mẩu người: vóc người cao & ốm. Tóc nhiều và to sợi. Tai to. Trán lớn có nhiều lớp nhăn. Mũi nhỏ gần như xẹp. Mắt sâu và rất gần nhau. Mày đen thẳng và gần nhau nhưng không dính lại. Có trái cổ to. Miệng rộng, răng thô. Ngón giửa nảy nở quá mức, các gò trên tay đều hẹp và có gạch ngang.

– Tính tình: Găp khó khăn trong các lĩnh vực, gặp lắm tay họa, nhưng có can đảm chịu đựng.

Người buồn bã, thích cô đơn, ẩn dật. Siêng năng, giỏi toán, rất có ích cho xả hội vì những phát minh. Không nghĩ tư lợi.

6. Bàn tay Thái dương:

– Mẩu người: sắc thái sáng tỏ, hớn hở vui tươi. Vóc trung bình, đẹp trai. Trán vồ, rộng. Mắt to sáng có vết nhăn. Chơn mày vòng nguyệt. Mủi thẳng. Tai sát vào đầu. Răng đều, tóc ít. Tiếng thanh tao. Tướng sang trọng. Ngón áp cao hơn ngón trỏ. Gò Thái dương cao rộng.

– Tính tình: Thông minh, óc mỹ thuật, Lể độ và rộng rãi, hoạt bát, hạnh phúc trong đời, gặp nhiều

thàng công trong kinh doanh, nhưng gia đình không mấy hạnh phúc, thường hay ly dị.

7. Bàn tay Thái âm:

– Mẩu người: to lớn, gân guốc. Thân thể ít lông, trán bằng, tai sát đầu, mặt tròn, mắt lồi, mủi hẹp, miệng nhỏ, môi dầy, răng to và hay hư, càm nhọn. Ngón tay mủi viết, dường như tay hay làm biếng. Gò Thái âm rộng, có gạch ngả qua bìa tay.

– Tính tình: đảng trí, mơ mộng, thích du lịch, hay nghỉ vẩn vơ, có linh tính, có óc sáng tác, tư tưởng kỳ quái.

1.Lòng bàn tay

Chạy từ cườm tay tới chân ngón giửa. (coi thêm phần gò Đồng Hỏa tinh)

– Láng & mềm: thuộc Thái âm. – Mập, dẹp, có lổ nhỏ: Kim tinh.

– To lớn: Mộc tinh. – Cứng & đỏ: Hỏa tinh.

– Ốm & tối: Thổ tinh. – Mềm & hơi vàng: Thủy tinh.

– Thật mềm, thật nhỏ và mỏng: thiếu sinh lực, suy nhược và mơ mộng xa vời.

– Đẹp & nhăn: Thái dương.

– Có nhiều chỉ gò nổi cao: hay lo nghĩ, suy tính.

– Trủng (paume creuse): điềm xấu, thiếu can trường tranh đấu, thiếu kiên nhẫn, khó thắng vận thời. Cho vay thường bị giựt.

– Phẳng lỳ, không có gì nổi rõ: dửng dưng, thiếu sức khoẻ.

– Rộng: có óc phân tích tỉ mỉ.

– Rộng, bằng phẳng: óc cầu tiến, tìm tòi.

– Nhỏ hẹp: óc tính toán, tế nhị.

– Dài: (dài hơn ngón giửa): thông minh, ít nghĩ đến chi tiết, chỉ nghỉ đến việc lớn lao.

– Nhỏ: (vắn hơn ngón giửa) tế nhị, khéo léo, có trực giác, giàu lý trí, ưa lý sự.

– Lòng bàn tay và ngón giửa bằng nhau: tính quân bình, sáng suốt, thông minh, công bình.

– Lòng bàn tay dài hơn ngón giữa: thông minh, không để ý những chi tiết nhỏ nhặt.

– Sắc ấm: nóng tính, hay gắt gỏng.

– Sắc lạnh: tình duyên trắc trở.

– Sắc khô: thần kinh dao động.

– Màu đỏ, nóng và khô: yếu tim.

– Trơn ướt: hay thương vay khóc mướn.

– Vừa nóng vừa ướt: yếu bộ hô hấp.

– Lạnh: yếu tim.

– Nóng: coi chừng gan, cơ thể bị chứng nhiệt.

– Ướt mồ hôi: thê thấp, ưa an nhàn, nhạy cảm, hay xúc động.

2.Mu bàn tay

– Dầy, bao đầy thịt: ưa ăn ngon, tiện nghi vật chất.

– Lép: ghen, hà tiện.

– Vung thịt, ngón tay lại ngắn: kém trí óc.

– Thịt cứng: hoạt động, có sức chịu đựng, siêng năng.

– Mềm: thiếu sinh lực, lười và hay mơ mộng viễn vông.

– Không cứng không mềm: ưa tiện nghi nhưng không lười biếng.

3.Móng tay

– Cứng: có sức chịu đựng, nóng tính.

– Cứng & hay gãy: sức khoẻ & trí thông minh kém.

– Mềm (có thể thêm mỏng): hiền hậu, hay uể oải, sức khỏe kém, thiếu chất vôi, có thể tiểu đường.

– Mỏng manh: kém nghị lực.

– Dầy, vồng lên: hướng nội, cằn cổi.

– Nổi vồng theo chiều dài: thận yếu.

– Vung lên: khí quản nở.

– Khởi lên từ sau tới trước: gan yếu.

– Khum: tế nhị, ưa thẩm mỷ.

– Bằng: lao lực, tối dạ.

– Cong quắp như móng chim: tham, ghen tỵ, ích kỷ.

– Xấu và đục như dơ dáy, cứng, hơi dầy, bề ngang rộng, chân ngắn: gian xảo, hay nghi kỵ.

– Cùn mằn, xấu: sức khoẻ kém, nóng tính.

– Bóng láng: tính tao nhã.

– Quá bóng: nhạy cảm, bất an.

– Móng quập: thích tình dục, hung tợn, yếu phổi.

– Dẹp (phẳng): nhát, yếu tinh thần.

– Dẹp mềm: nữ: đau buồng trứng.

– Dẹp tròn: lá lách yếu.

– Dài: tốt bụng, rộng lượng, thật thà, nhưng hay khinh đời, phòng bị gạt vì cả tin.

– Quá dài: suy nhuợc, hô hấp yếu.

– Dài hẹp: suy nhược.

– Dài rộng: tiềm lực dồi dào.

– Ngắn: hay tranh luận , ưa bút chiến, chỉ huy, có kỷ luật, công chức gương mẩu. Tim yếu, có thể hay bị động kinh.

– Ngắn: tỷ mỷ, hà tiện, kém thông minh, hay ngạo nghễ. (nữ: nếu có thêm Tâm đạo rõ: tính khó, chồng con không ai chịu nổi), bới lông tìm vết. Móng ngắn mà phía dưới tròn: cón có chút lòng nhân; nếu phía dưới vuông: có tính sâu độc.

– Rất ngắn và rất nhỏ: hẹp hòi, tự đắc, ghen tỵ.

– Ngắn và hẹp: bụng hẹp hòi.

– Móng ngón cái ngắn hơn 1/2 lóng 1ngón cái: tính ưa cằn nhằn, khó khăn, nhỏ mọn. Nếu ngón cái lớn: có lòng nhân nhưng vẫn có tính cằn nhằn, khó khăn.

– Rộng: cau có.

– Bao đầy thịt: thích vui vật chất.

– Tròn như mặt đồng hồ: người nguy hiển nên xa lánh, khó tránh đau phổi.

– Có vết trắng: nóng tính, có may mắn.

– Vết đen: điềm bất tường.

– Màu tái: lười biếng.

– Đỏ hay đỏ hồng: nóng, hăng hái.

– Hồng, láng bóng: hăng hái.

– Màu sậm: móng lại hay gãy, mỏng, lóng ngắn: đa nghi, ganh tỵ.

– Xám lợt: tham và lười.

– Trắng: ích kỷ.

– Tím: bị ngộ độc hay bị táo bón.

– Điểm trắng hồng là xấu.

– Xanh bầm, xám nhạt: bạc nhược, thờ ơ.

– Xanh xám: yếu đuối.

– Vệt đen: vận rủi

– Nổi hột gạo: vận may (trong thời kỳ có hột gạo) nhưng cơ thể thiếu bồi bổ.

– Nổi hột cườm (?) trắng: ở cuối móng: có việc xảy ra trong vòng 2,3 tháng; ở giữa móng: việc sắp xảy ra; ở đầu móng: việc đã qua.

– Hột cườm trên ngón cái: có người cho quà.

– Hột cườm trên ngón trỏ: có chuyện vui.

– Hột cườm trên ngón giữa: chuyện buồn.

– Hột cườm trên ngón áp: có chuyện tình cảm.

– Hột cuờm trên ngón út: có cơ hội đi du lịch.

– Hình chử nhật: công bằng, liêm khiết, thực tế, có lương tri. Nếu dài và rộng: nhát, phản ứng chậm.

– Hình trái soan và dài: phong lưu, quý cách, đa cảm, quảng đại, tế nhi, thông minh. Nếu hẹp tưởng tưởng quá mức thành không tưởng.

– Hình thang (phía dưới rộng): tưởng tượng quá độ, hoang đường. Nếu phía dưới hẹp: kín đáo, dè dặt, tự trọng, đức độ, cứng cỏi. (có sách nói: hình thang: vui tính)

– Hình tam giác: nóng nảy, hay gây gỗ và cố chấp. (có sách nói: vui tính), nếu lõm xuống: bị xúc động thần kinh.

– Hình ô liu: tim yếu.

4.Vành trăng của móng

Có 5 vành trăng ở 5 ngón: sức khoẻ tốt, càng ít vành trăng đó: sức khoẻ kém dần. Không có vành trăng: bạc nhược, sức khoẻ kém.

Nguồn: Sưu tầm

TAMTHUC

Xem Bói Bàn Tay Và Nốt Ruồi :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương

2. Khắc cha mẹ. Lớn lên tự lập, không có số nhờ cha mẹ.

3. Khắc cha mẹ. Thường mất cha mẹ từ lúc còn trẻ tuổi.

4. Người có cuộc sống bình đạm, không bon chen.

5. Người có đạo đức.

6.Sống rất thọ, cuộc đời sung túc nếu có cả nốt ruồi số 2.

7. Số may mắn, thường làm việc được thành công.

8. Ðại phú, có nhiều tiền bạc, tài của.

9. Thường có danh vọng, địa vị cao trong xã hội.

10. Người biết xuôi theo thời, thường được người có thế lực giúp đỡ.

12. Thường gặp nhiều may mắn trong cuộc đời.

13. Khắc cha. Thường cha chết trước mẹ.

14. Phải rời xa quê quán thì mới sự nghiệp thành công.

15. Thường sống và chết ở xứ khác.

16. Dễ bị thương hoặc xảy ra tai nạn.

17. Thường có nhiều tiền bạc, làm chơi ăn thật.

18. Thường sống độc thân, có gia đình cũng chẳng lâu bền hoặc hạnh phúc.

19. Kém may mắn. Thường không thành công trong cuộc đời. Khi chết xa quê hương.

20. Thường làm về các nghề sản xuất như công kỹ nghệ, hoặc chăn nuôi, trồng trọt. Không có số làm thương mại.

21. Giàu nhỏ nhờ làm việc nhiều và biết cần kiệm.

22. Thi cử dễ đậu cao. Thường làm các nghề chuyên môn, cần bằng cấp.

23. Thường chạy chọt áp phe, cờ bạc hay trúng số.

24. Phú quý. Tốt về cả công danh lẫn tài lực.

25. Thường thân cận với những người quyền quý hay giàu có.

26. Ða nghệ, nghề nào làm cũng dễ thành công.

27. Hay dễ bị xui xẻo.

28. Làm ăn dễ thất bại.

29. Làm chơi ăn thật. Thường có của trên trời rơi xuống.

30. Khôn ngoan, biết lợi dụng thời cơ để kiếm lời.

31. Làm ăn hay gặp trở ngại đến mức phá sản. Cẩn thận về cờ bạc.

32. Dễ bệnh hoạn, và dễ bị tai nạn.

33. Dễ bị tai nạn, thương tích.

34. Làm ăn trước tốt sau xấu. Chớ nên làm những việc có tính cách ngắn hạn như áp phe

35. May mắn, cuộc đời ít rủi ro và thường được nhiều người giúp đỡ.

36. Làm giàu nhanh chóng.

37. Tính người hung dữ, hay kiếm chuyện, gây rắc rối.

38. Dễ gặp tai nạn vì bất cẩn.

39. Tốt về mọi mặt từ sự nghiệp đến tình cảm.

40. Công việc thường có trở ngại lúc đầu, nhưng càng về sau càng tốt, giàu có.

41. Hay gặp rủi ro, thất bại.

42. Hay bị thương tích, thân thể thường có thương tật, tì vết.

43. Cái chết đến bất ngờ, không vì bệnh hoạn hay già yếu.

44. Lãng mạn, thường có nhiều quan hệ nhân tình.

45. Làm ăn dễ thành công, và dễ phát đạt.

46. Cái chết đến bất ngờ, không vì bệnh hoạn hay già yếu.

47. Làm ăn có lúc phát rất mạnh, những cuộc đời dễ bị phá sản.

48. Hay bị tai bay vạ gửi, không làm mà chịu.

49. Vợ chồng, nhân tình dễ xa cách.

50. Khắc con cái, sinh nhiều nuôi ít.

51. Vợ chồng dễ phân ly.

52. Khắc cha. Xa cha sẽ khá hơn.

53. Hay gặp tai họa, rủi ro.

54. Khắc mẹ. Số không sống gần mẹ. Vợ chồng cũng dễ phân ly.

55. Kém may mắn. Cuộc đời hay gặp những chuyện hung dữ, kẻ ác.

56. Khắc con cái. Thường không sống gần con. Sinh nở khó khăn.

57. Vợ chồng dễ phân ly.

58. Tính tham lam. Có tật ăn cắp vặt.

59. Lãng mạn, thường có nhiều quan hệ nhân tình bất chính.

60. Thông minh và khôn ngoan. Học ít hiểu nhiều.

61. Dễ bị tai nạn.

62. Thông minh, sống rất thọ. Tiền bạc trung bình.

63. Hay bị tai nạn, trong người hay có thương tật, tì vết.

64. Trong đời hay xảy ra những chuyện lôi thôi về kiện tụng, cò bót.

65. Khắc cha. Thường mất cha hoặc sống xa cha từ nhỏ.

66. Thông minh, học ít hiểu nhiều. Sống rất thọ.

67. Thường phải ly hương, xa gia đình, vợ con.

68. Dễ bị tai nạn về nước và lửa.

69. Bị người ghét vì nói nhiều. Nói không cẩn thận và không nghĩ đến cảm giác của người khác.

70. Ngồi lê đôi mách, hay để ý chuyện của người khác.

71. Tính xấu, thường hà tiện và tham lam.

72. Con cái, người dưới hay bị hoạn nạn.

73. Tuyệt tự, khó có con.

74. Hay bị tai nạn, trong người hay có thương tật, tì vết.

75. Dễ bị tai nạn về sông nước.

76. Tính xấu, tham lam, lòng dạ không ngay thẳng.

77. Có hoạnh tài trong chạy chọt áp phe, cờ bạc hay trúng số.

78. Họa từ miệng, thần khẩu hại xác phàm.

79. May mắn. Làm ăn, công việc luôn có người giúp.

80. Thông minh, nhạy bén, thi cử dễ đỗ cao.

81. Tiền hết lại có, không bị túng thiếu.

82. Dễ ngoại tình.

83. Thường giàu có nhờ làm ăn được nhiều người giúp đỡ.

84. Cuộc đời thường ít may mắn, khó kiếm tiền.

85. Dễ bị phá sản vì thiên tai hay chiến tranh.

86. Thường có tài lộc, của vào rất nhanh.

87. Thích chuyện tình ái. Thường có nhiều quan hệ cùng lúc.

88. Dễ sa ngã.

89. Khôn ngoan, thông minh, tính tình rộng rãi.

90. Số sung sướng, không giàu nhưng nhàn hạ, hưởng thụ.

91. Bình an, cuộc đời không sợ tai nạn.

92. Dễ bị người khác cướp giật, sang đoạt tài sản.

93. Thường có đời sống xa hoa, phong lưu, hưởng thụ.

94. Giàu có và khôn ngoan. Hay gặp may mắn về tài lộc.

95. Thường có danh vọng, địa vị trong xã hội.

Xem Tuổi Kết Hôn Tốt Nhất Cho 12 Cung Hoàng Đạo :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương

Bạch Dương là những cô gái nhiệt tình và luôn chủ động trong các mối quan hệ tình cảm. Với tâm hồn rực lửa và trái tim đầy đam mê, Bạch Dương dễ dàng gặp được người trong mộng từ khi còn rất trẻ và cống hiến hết mình cho mối quan hệ tình cảm này.

Chính cá tính đam mê, sôi nổi của Bạch Dương sẽ biến nàng thành một người vợ đảm đang và khiến mọi chàng trai muốn cưới được nàng làm vợ. Bạch Dương cũng có xu hướng muốn lấy chồng sớm, bởi vì chăm sóc gia đình là một niềm đam mê và giúp họ cân bằng bản thân cũng như trưởng thành hơn rất nhiều.

Kim Ngưu: 27 – 29 tuổi

Mặc dù Kim Ngưu muốn ổn định và lập gia đình sớm, ấy thế nhưng cuộc sống và chuyện tình cảm của cung hoàng đạo này lại thường gặp khá nhiều trắc trở. Khi còn trẻ tuổi, Kim Ngưu thường không gặp may mắn trong các mối quan hệ và dễ dàng gặp tổn thương tình cảm. Vì thế nên Kim Ngưu sẽ có một thời gian dài đóng kín và khó lòng có thể tin tưởng người khác. Kim Ngưu thường dành nhiều thời gian để có thể thấu hiểu, tin tưởng và mở lòng với người khác. Họ cũng suy nghĩ tuổi kết hôn tốt nhất và tính toán khá cẩn thận trước khi quyết định “lên xe hoa”. Phải đến tầm từ 27 trở đi thì Kim Ngưu mới sẵn sàng với hôn nhân và có một gia đình như ý.

Song Tử: 30 – 33 tuổi

Song Tử quảng giao và có rất nhiều mối quan hệ. Một cô gái Song Tử lúc nào cũng tíu tít với vô số vệ tinh và có hàng tá người theo đuổi. Chẳng ai lo lắng về việc cô gái Song Tử sẽ không kiếm được một tấm chồng xứng đáng. Thế nhưng mặc dù có nhiều sự lựa chọn, bản thân Song Tử lại không sẵn sàng để ổn định và lấy chồng quá sớm. Cung hoàng đạo này có cách suy nghĩ khá trẻ con và thường không muốn trói bản thân mình lại trước khi có những quyết định quan trọng. Họ sẽ vui chơi thoải mái và phải đến khoảng tầm 30 tuổi mới bắt đầu nghĩ đến chuyện lập gia đình.

Cự Giải: 22 – 25 tuổi

Cự Giải muốn làm mẹ, làm vợ và xây dựng một gia đình nhỏ luôn là mơ ước của nàng từ khi còn bé. Cự Giải là một trong các cung hoàng đạo lấy chồng khá sớm, thường chỉ khi mới đi làm một hai năm hay vừa tốt nghiệp Đại học là Cự Giải đã quyết định lên xe hoa cùng người ấy rồi. Một cô gái Cự Giải ở lứa tuổi đẹp nhất của người con gái sẽ khiến bất cứ người đàn ông nào cũng muốn chinh phục và biến nàng thành người vợ đảm, mẹ hiền cho tổ ấm của mình.

Sư Tử: 26 – 29 tuổi

Sư Tử kiêu hãnh và quyến rũ thường là tâm điểm sự chú ý của cánh đàn ông khi nàng còn trẻ tuổi. Sư Tử luôn muốn được chiều chuộng và cưng nựng như bà hoàng sẽ chưa sẵn sàng để trở thành “của ai đó” ngay lập tức đâu. Nàng muốn tận hưởng cuộc sống và cảm giác được chinh phục, nàng muốn mối quan hệ với người yêu phải trải qua nhiều thử thách và khó khăn để nàng thử lòng người ấy và kiểm tra xem họ có xứng đáng để trở thành người đàn ông của nàng không. Phụ nữ Sư Tử thường kết hôn tầm sau 26 tuổi, khi nàng đã đi làm được một thời gian và bắt đầu có sự ổn định nhất định trong cuộc sống và sự nghiệp.

Xử Nữ: 24 – 26 tuổi

Có thể mọi người luôn nghĩ rằng Xử Nữ khó tính và chu toàn sẽ chẳng dễ dàng để lên xe hoa từ khi còn sớm. Vậy mà trái ngược hoàn toàn, bạn hiếm khi gặp một cô gái Xử Nữ nào đến 27 tuổi mà vẫn còn độc thân đâu. Xử Nữ tính toán và suy nghĩ kỹ lưỡng, đặc biệt là trong các vấn đề hệ trọng như hôn nhân hay con cái. Họ đã lên kế hoạch từ khi còn là cô gái nhỏ xíu cho tương lai của bản thân. Xử Nữ luôn có sẵn bản danh sách dài ngoằng các tiêu chuẩn của đức lang quân tương lai và khi họ kiếm được người trong mộng thì họ sẽ muốn sớm nghĩ đến chuyện lập gia đình. Xử Nữ thực tế trong tình cảm và dễ có một mối quan hệ hạnh phúc theo đúng định hướng của mình. Xử Nữ sẽ kết hôn vào tầm từ 24 đến 26 tuổi, rất chuẩn, phù hợp và đúng kế hoạch phải không nào?

Thiên Bình: 18 – 21 tuổi

Thiên Bình thường dễ bị thuyết phục và lập gia đình sớm hơn bản thân mình dự tính, để rồi khi đã yên bề gia thất mới giật mình nhận ra mình không còn độc thân nữa. Họ có xu hướng tiến đến hôn nhân từ khi tuổi đời còn khá trẻ, nhưng khá bỡ ngỡ khi bước vào cuộc sống gia đình.Thiên Bình chu đáo và có phần ngây thơ trong cảm xúc sẽ thay đổi nhiều sau khi đã kết hôn. Thiên Bình là một cung hoàng đạo sẵn sàng hy sinh cho gia đình và luôn cố gắng để có một tổ ấm hạnh phúc. Gia đình không cho họ những gì tuổi trẻ của họ khao khát, nhưng sẽ cho họ những gì tuổi trẻ họ đã bỏ qua.

Thần Nông là cung hoàng đạo yêu sâu sắc nhất, có nhiều cảm xúc mãnh liệt và chiếm hữu nhất trong chuyện tình cảm. Ấy thế nhưng đó lại là điều cản trở hạnh phúc và mong ước lập gia đình của chính cung hoàng đạo này. Thần Nông hướng đến một hình tượng hoàn hảo, một gia đình lý tưởng mà quên mất rằng tổ ấm được tạo nên từ những điều tuổi nào kết hôn tốt nhất giản dị và đơn sơ nhất. Khi còn trẻ, họ có nhiều mối quan hệ sâu đậm, và cũng bị tổn thương lòng không ít lần. Điều này ảnh hưởng đến quyết định kết hôn của Thần Nông và chính vì thế họ sẽ lập gia đình khá muộn so với bình thường. Thế nhưng khi đã quyết định lập gia đình thì người ấy chắc hẳn sẽ là mảnh ghép còn thiếu cho trái tim dễ bị thương tổn của Thần Nông. Thần Nông: 30 – 34 tuổi

Ma Kết: 31 – 34 tuổi

Ma Kết là những cô gái thận trọng và suy nghĩ chín chắn đối với việc lập gia đình. Họ hết sức nghiêm túc khi quyết định cưới ai đó và cân nhắc lý do tại sao họ nên ở với người đó cả đời. Ma Kết phần nào sợ hôn nhân, vì cảm xúc không phải là thứ dễ lên kế hoạch và điều khiển như sự nghiệp của họ. Ma Kết sẽ mải mê tập trung phát triển cuộc sống độc lập và tự chủ, chỉ chú tâm vào sự nghiệp của bản thân để rồi quên mất họ cũng cần phải lập gia đình nữa. Thế nhưng thực sự Ma Kết vẫn là những người rất lãng mạn, do vậy dù kết hôn khá muộn nhưng Ma Kết sẽ có một cuộc sống hôn nhân hạnh phúc vô cùng.

Bảo Bình: 22 – 30 tuổi

Bởi vì mỗi Bảo Bình lại là một tính cách, một con người khác nhau nên rất khó để có thể nói Bảo Bình sẽ làm đám cưới sớm hay muộn trong cuộc đời. Bảo Bình luôn muốn sự đổi mới và tự do, thế nên đôi khi Bảo Bình có cảm giác hôn nhân sẽ gây cho họ quá nhiều áp lực, lo toan và kiểm soát. Ấy thế nhưng đây cũng là cung hoàng đạo sẵn sàng hi sinh cho gia đình và luôn muốn một cuộc sống hôn nhân lạc quan, đầy đủ. Bảo Bình sẽ kết hôn khi họ cảm thấy sẵn sàng và hôn nhân giống như một vùng đất mới đầy thách thức mà họ muốn dành cả đời để khám phá và chinh phục.

Song Ngư: 20 – 22 tuổi Song Ngư tôn trọng chuyện hôn nhân và gia đình đối với họ là một chuyện hết sức hệ trọng.Song Ngư mơ mộng và lãng mạn, họ luôn muốn được ở trọn đời bên một người, có một gia đình tổ ấm ngọt ngào và ấm áp. Song Ngư kết hôn sớm với ước mơ và hình ảnh gia đình màu hồng đẹp như trong phim. Ấy thế nhưng đôi khi thực tế tuổi nào kết hôn tốt nhất và những khó khăn sẽ làm Song Ngư thất vọng và buồn phiền. Mặc dù vậy, Song Ngư luôn chủ động, khéo léo và biết cách chiều chuộng người bạn đời của mình. Song Ngư trưởng thành và đằm thắm hơn sau khi kết hôn, tình cảm của họ cũng trở nên sâu sắc hơn, nhẫn nại hơn và chân thành hơn.

Nguồn: Sưu tầm

Hướng Dẫn Cách Sử Dụng La Bàn Trong Việc Xác Định Phương Hướng

Là bàn là gì ? Cấu tạo cũng như chức năng của la bàn

La bàn là dụng cụ dùng để xác định phương hướng trong không gian nhất định.

La bàn được ứng dụng nhiều trong các hoạt động đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng bay của máy bay, tàu thủy, tàu ngầm, tên lửa, tàu vũ trụ,…

Cấu tạo và các thành phần của la bàn

La bàn từ hay La bàn theo cách gọi thông thường, dùng kim nam châm đặt trên trụ xoay để nam châm định hướng được trong từ trường Trái Đất. Tất cả được đặt trong vỏ hay hộp đựng ngoài.

Vỏ hay hộp đựng KIM XOAY hình tròn, được phân chia theo ly giác (6400 ly giác) – hay độ (360 độ) – Miếng kim loại có từ tính, được mài giũa thành hình lá, dẹt, mỏng, nhẹ, hình dạng như cây kim ở 2 đầu. Chính giữa hơi to hơn, có khoan một phần ở trung tâm cây kim cho lõm vào; Trung tâm của vỏ hộp đựng có một cây kim ngắn cố định. Trên cây kim cố định này của vỏ hộp – Kim la bàn xoay và kim xoay theo một hướng nhất định – BẮC NAM – Hướng BẮC thường được đánh dấu bằng sơn màu đỏ. Hướng NAM đánh dấu sơn màu xanh (hoặc màu trắng). Mặt kính của hộp đựng kim La Bàn. Các phụ kiện khác để cầm La bàn và dây ngắm với khe và tiêu điểm được thiết kế bên ngoài mặt kính, giúp cho việc đo – ngắm và tính toán được nhanh chóng, dễ dàng hơn.

Các loại la bàn được sử dụng hiện nay:

La bàn con vụ:

La bàn con vụ (Gyrocompass) và Con quay hồi chuyển (Gyroscope) là la bàn không dùng từ trường mà duy trì định hướng bằng con quay theo hiệu ứng con vụ. Nó giữ định hướng trục con quay kể từ khi bắt đầu quay và chưa chịu lực nào đó tác động vào. Nhược điểm là luôn phải cấp điện năng để con vụ duy trì sự quay. Nếu ngừng quay thì định hướng bị phá bỏ không khôi phục được.

Nó được sử dụng trong các tàu bay (quân sự), tàu ngầm, tên lửa, tàu vũ trụ,…

La bàn GPS

La bàn GPS hoạt động dựa trên Hệ thống Định vị Toàn cầu (Global Positioning System, GPS), và là một menu sử dụng của máy thu GPS. Nhờ đạt được độ chính xác định vị tọa độ cao mà máy thu GPS có thể tính được tốc độ và phương vị di chuyển.

Nó chỉ ra hướng bắc thật (bắc địa lý, True north]). Các máy thu GPS hiện có ở dạng máy cầm tay trang bị cho cá nhân, hoặc dạng lắp trong các điện thoại di động cấp cao. Để hoạt động được thì vị trí đo phải nhận được sóng từ ít nhất 3 vệ tinh của Hệ thống Định vị Toàn cầu, và người sử dụng phải di chuyển. Nó bị lỗi nếu ở trong nhà, trong rừng rậm,…

Hướng dẫn cách sử dụng la bàn trong việc xác định phương hướng

La bàn là dụng cụ dùng để xác định phương hướng trong không gian nhất định.

La bàn được ứng dụng nhiều trong các hoạt động đi biển, vào rừng, sa mạc, hướng bay của máy bay, tàu thủy, tàu ngầm, tên lửa, tàu vũ trụ,…

La bàn từ hoạt động dựa theo từ trường Trái Đất thì dùng cho xác định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây ở trên mặt Trái Đất. Trên các phi thuyền bay trong vũ trụ thì phải dùng la bàn không từ tính, để định hướng theo một đối tượng chỉ hướng nào đó, ví dụ hướng về phía Mặt Trời.

Cách sử dụng

Xoay La bàn sao cho cây kim màu đỏ (chỉ hướng Bắc) về vạch số 0 rồi xác định phương hướng.

La bàn từ hay La bàn theo cách gọi thông thường, dùng kim nam châm đặt trên trụ xoay để nam châm định hướng được trong từ trường Trái Đất. Tất cả được đặt trong vỏ hay hộp đựng ngoài.

Chọn la bàn

Cần chọn những chiếc la bàn có chia độ rõ ràng. Có thể tìm mua những chiếc la bàn này ở các cửa hàng văn phòng phẩm, gian hàng bán dụng cụ cắm trại…

Trong hình vẽ này, ta đọc 200 độ, hướng Nam.

* Lặp lại điều này ba lần như trong hình vẽ ở trên (dịch sang trái sang phải một chút nhưng vẫn giữ nguyên khoảng cách tới ngôi nhà). Nếu có sự khác biệt giữa các số đo thì tính trung bình cộng của 3 giá trị trên. Ví dụ: (200 + 196+ 202): 3 = 199 độ (hướng Nam). Nếu có sai số lớn hơn 15 độ trong 3 lần đo, bạn đang chịu ảnh hưởng của các thiết bị điện hoặc kim loại, ví dụ đang đứng gần hệ thống đường ống nào đó. Hãy thay đổi vị trí và đo lại.

Xác định hướng nhà theo độ đo của la bàn phong thuỷ.

Hãy tra số đo bạn đọc được trên la bàn với bảng sau để biết hướng nhà:

Bạn cũng có thể học cách chuyển từ số đo thành hướng mà không cần đến bảng trên. Hãy hình dung toàn bộ la bàn như một vòng tròn 360 độ, khi đó, 8 hướng chiếm những phần bằng nhau và bằng 360 độ: 8 = 45 độ.

Khi kim chỉ 90 độ, ta nói đó là hướng chính Đông (E). Toàn bộ hướng Đông sẽ trải từ 67,5 đến 112,5 độ (22,5 độ về bên trái và 22,5 độ về bên phải mốc 90 độ). Tương tự như vậy, 0 độ tương ứng với hướng chính Bắc (N), toàn bộ hướng Bắc trải từ 337,5 đến 22,5 độ.135 độ tương ứng với Đông Nam, toàn bộ hướng Đông Nam trải từ 112,5 đến 157,5 độ…

La bàn phong thủy hiện đại chia rõ ranh giới 8 hướng.

Các ký hiệu trên la bàn phong thuỷ:

Đo hướng cửa chính bằng la bàn phong thuỷ

Tiến lên một bước về phía trước, đo lần 2. Lùi về phía sau một bước, đo lần 3. Nếu có sai số thì tiến hành lấy trung bình cộng của 3 số đo. Nếu có sai số lớn thì chú ý ảnh hưởng của đồ điện hoặc kim loại quanh đó.

Đối với các khu cao tầng:

– Từ tầng 1 đến tầng 9: Hướng của căn hộ trùng với hướng của toàn bộ tòa nhà. – Từ tầng 10 trở lên: Do không còn chịu ảnh hưởng của đất nên hướng của căn hộ không phụ thuộc vào hướng tòa nhà. Lúc này, hướng căn hộ chính là hướng cho bạn tầm nhìn rộng nhất (thường đó là phía có cửa kính rộng, nơi cung cấp nguồn dương khí chính cho ngôi nhà của bạn).

Sau khi cài đặt các bạn chỉ việc mở ứng dụng lên để việc xác định hướng được chính xác hơn bạn nên Trong khi sử dụng cũng nên để xa các vật dụng điện tử, bật wifi, dịch vụ vị trí GPS và xoay điện thoại theo 3 hướng khác nhau:

N = North = Hướng bắc

S = South = Hướng Nam

E = East = Hướng Đông

W = West = Hướng Tây

Từ đó những kết quả bạn sẽ suy ra được hướng bạn muốn xem là gì ví dụ mình có

135 độ SE tức là 135 độ hướng Đông Nam

EEN: Đông đông bắc NNE: Bắc đông bắc WWS: Tây tây nam SSW: Nam tây nam

Hoặc tương tự đối với các hướng khác, để xem la bàn có hoạt động không các bạn có thể xoay điện thoại và xem kim chỉ có thay đổi theo chiều quay ko hay vẫn đứng yên theo chiều hiện tại.

Tuy nhiên đây cũng chỉ là 1 cách cơ bản để sử dụng xác định hướng nhà đất hoặc hướng bất kỳ, một số điện thoại có thể ko hoat động hoặc hoạt động sai. Các bạn có thể sử dụng la bàn thật để kiểm tra điện thoại của mình có chạy đúng hay ko.

Đối với việc sử dụng la bàn thật thì việc xác định hướng cũng tương tự với các ký hiệu và ý nghĩa như trên, hy vọng sẽ hữu ích đối với bạn

[UPDATE 2021 TRONG VIỆC XEM HƯỚNG NHÀ TUỔI ]

VIỆC lựa xem hướng nhà theo tuổi để gia chủ luôn được may mắn, thành công, khỏe mạnh và thả sức tinh thần là điều mà ai cũng mong muốn, nhưng liệu rằng bạn đã biết mình hợp mang hướng nào chưa, hướng đó lúc đầu tư căn hộ có bị nắng ko, sở hữu gió mát không,… đầy đủ các lo lắng trên sẽ được giải đáp khi bạn tham khảo bài viết của chúng tôi bên dưới. Những điều cần biết khi xem hướng nhà theo tuổi trước lúc sắm .

Cung mệnh con người trong phong thủy Bát Trạch

Cung mệnh con người trong Bát Trạch được chia khiến cho hai ấy là Đông Tứ Trạch (Đông Tứ Mệnh) và Tây Tứ Trạch (Tây Tứ Mệnh), sự khác nhau này sẽ phụ thuộc vào tuổi và giới tính của từng người, vì thế gia chủ khi tìm nên xem hướng nhà theo tuổi của mình trước khi quyết định.

Đông Tứ Trạch (Đông Tứ Mệnh)

Đông tứ trạch bao gồm: quẻ Chấn (thuộc hành Mộc), quẻ Tốn (Mộc), quẻ Li (Hỏa), quẻ Khảm (Thủy) sẽ hợp có các hướng Đông, Nam, Đông Nam và Bắc.

Tây Tứ Trạch (Tây Tứ Mệnh)

Tây tứ trạch bao gồm: quẻ Càn (Kim), quẻ Khôn (Thổ), quẻ Cấn (Thổ), quẻ Đoài (Kim) sẽ hợp có những hướng Tây, Tây Bắc, Tây Nam và Đông Bắc.

Cách xem hướng nhà theo tuổi phù hợp cho Anh chị mới mua đất lần đầu

Như chúng tôi đã chia sẽ phần bên trên, hướng trạch của từng gia chủ sẽ phụ thuộc vào nam nữ và tuổi của người ấy . Vậy ví như bạn đã biết tuổi nam nữ thì bí quyết nhận biết là như thế nào, sau khi tham khảo phổ quát bài viết và những chuyên gia trong ngành nghề Phong Thủy, chúng tôi đưa ra bí quyết xem hướng trạch như sau:

Bước 1: Xác định năm sinh, bước này rất quan trọng trong việc xem hướng nhà theo tuổi vì lúc chọn sai năm sinh là hầu hết nỗ lực của bạn thất bại, lưu ý là tính theo năm Âm Lịch, tỉ dụ bạn sinh năm 1981 thì bạn sẽ tính theo năm Âm Lịch là 1980.

Bước 2: Bạn cùng hai số cuối của năm sinh Âm Lịch lại, đến khi nào còn 1 chữ số thì ra số cần tậu . Cụ thể ví như bạn sinh năm 1980, thì bạn sẽ lấy 8+0 = 8 là số, còn giả dụ bạn sinh năm 1984, bạn sẽ lấy 8 + 4 = 12 (số 12 sở hữu 2 chữ số, bạn tiếp tục tối giản bằng cách cùng tiếp hai số này lại để ra số có 1 chữ số), sau đấy là tiếp tục lấy 1+2 = 3 là số cần sắm .

Bước 3:

nếu bạn là Nam: Lấy 10 trừ đi số vừa tìm được.

ví như bạn là Nữ: Lấy 5 cùng sở hữu số vừa sắm được (cũng tối giản đến còn một chữ số)

KẾT QUẢ LÀ SỐ sau hết khi BẠN thực hành BƯỚC 3.

nếu Đông Tứ Trạch thì kết quả sẽ là một, 3, 4 và 9

ví như Tây Tứ Trạch thì kết quả sẽ là hai , 5, 6, 7, 8.

Các cách thức hóa giải khi lỡ mua nhầm nhà sở hữu hướng ko hợp mang gia chủ

Vạn vật trên đời đều tương sinh tương khắc, bản tính là khiến sao cho gia chủ được tha hồ và an tâm nhất lúc ở chính ngôi nhà của mình. Thế nên nếu lỡ trong công đoạn tìm mua nhà bạn chẳng may ko biết hoặc ko xem hướng nhà theo tuổi bạn đúng thì cũng đừng quá lo ngại, vì sẽ mang phương pháp để hóa giải, sau khi Nhận định và tham khảo đa dạng bài viết và chuyên gia, chúng tôi đưa ra một vài hướng hóa giải căn bản cho gia chủ như sau:

bàn thờ tổ tông nên đặt ở vị trí tốt nhìn ra hướng rẻ so với mệnh trạch của mình, ít nhất cũng phải nhìn ra hướng phải chăng của chủ nhà.Phòng ngủ cũng nên như vậy , nên sắp đặt hoặc khi ngủ nằm theo hướng Bắc-Nam là hướng của từ trường địa cầu phải chăng cho tuần hoàn máu khi ngủ và ko nên bố trí gương chiếu vào giường ngủ vì nó phản ánh cả luồng khí không phù hợp vào người mình, ví như không thay được thì khi ngủ phải che kín gương đó .Bếp nên đặt ở vị trí xấu nhưng cửa bếp nhìn ra hướng thấp .Nhà vệ sinh nên bố trí ở vị trí xấu nhìn ra hướng phải chăng của chủ nhà.

Trong việc xây nhà, phong thuỷ nhà đóng vai trò quan trọng. Phong thủy được biết đến là phạm trù trong khoa học mà không phải là sự mê tín dị đoan như mọi người vẫn thường nghĩ, thường nói.

– Nhà tọa ở hướng vượng

Nên chọn hướng nhà tốt, hợp với cung mệnh gia chủ là điều quan trọng hàng đầu. Nếu nhà bạn chọn hướng đúng thì gia đạo hưng thịnh, bình an vô sự, tài lộc dồi dào.

Ngược lại, nếu hướng xấu thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đường công danh, sự nghiệp và ảnh hưởng nghiêm trọng về sức khỏe.

– Cửa chính không thị phạm

Cửa chính cần căn chỉnh kích thước sao cho đúng tỉ lệ, kiểu dáng hợp lý và quan trọng hơn phải được đặt ở cung sinh khí.

Không được thiết kế cửa trước và hậu đối diện nhau. Không thiết kế khi mở cửa là thấy bếp, cửa ra vào gần nhà vệ sinh, không đặt gương trước cửa.

– Đồ đạc trong nhà sắp xếp đúng phong thủy

+ Phòng khách: thông thoáng, không bị chắn tầm nhìn, sử dụng đèn tuýp, ghế dài hướng ra lối ra – vào để đón quý nhân, không bày bừa bộn.

+ Phòng bếp + phòng ăn: Đặt liền kề nhau, cách nhau một lối đi đủ. Bàn ghế sử dụng bàn trong, vuông, bầu dục. Bếp ga không được ngược cửa ra vào và không đối diện với vòi nước.

+ Phòng ngủ: Được đặt sát tường, không nên đặt sát cửa sổ và giường ngủ không nên quay chân ra hướng cửa phòng. Không trang trí bất cứ đồ vật gì tránh mang lại cảm giác bất an, mang lại giấc ngủ không được trọn vẹn.

+ Phòng tắm + nhà vệ sinh: Sử dụng tông màu trắng, sạch sẽ và thoáng mát, không để quá nhiều đồ đạc và luôn đóng kín.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Xem Bói Bàn Tay :: Ma Phương :: Tinh Hoa Đông Phương trên website Duanseadragon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!